Varenicline
0 lượt xem
Cập nhật: 07/06/2019
Thành phần
Vareniclin
Tác dụng
Vareniclin kích thích việc sản xuất chất Nicotin ngay trong tế bào. Qua đó cơ thể con người sẽ phát ra một tín hiệu hoàn toàn giống như việc hút một điếu thuốc lá.
Chỉ định
Được chỉ định trong cai thuốc lá.
Chống chỉ định
Có tiền sử mẫn cảm với varenicline hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng lúc dùng
Ảnh hưởng của việc cai thuốc lá: những thay đổi sinh lý do việc cai thuốc lá, dù điều trị hay không bằng varenicline, có thể làm thay đổi dược động học hoặc dược lực học của một số thuốc do đó cần phải chỉnh liều (ví dụ theophylline, warfarin và insulin);. Cuối giai đoạn điều trị, việc ngừng dùng varenicline kèm theo sự tăng tính dễ bị kích thích, thèm hút thuốc, trầm cảm, và/hoặc mất ngủ, xuất hiện ở 3% bệnh nhân.
Liều lượng - Cách dùng
Varenicline 1 mg x 2 lần/ngày sau 1 tuần được chuẩn liều như sau:
Ngày 1-30,5 mg x 1 lần/ngày
Ngày 4-70,5 mg x 2 lần/ngày
Ngày thứ 8 đến cuối đợt điều trị1 mg x 2 lần/ngày
Bệnh nhân nên định trước ngày ngừng hút thuốc & bắt đầu dùng trước ngày đó 1 tuần.
Nên nuốt nguyên cả viên với nước. Có thể uống cùng hoặc không với thức ăn. Bệnh nhân nên điều trị varenicline trong 12 tuần. Với những bệnh nhân đã thành công trong việc ngừng hút thuốc vào cuối tuần thứ 12, khuyến cáo nên dùng thêm 1 đợt điều trị 12 tuần nữa với varenicline liều 1 mg x 2 lần/ngày.
Tương tác thuốc
Không chỉnh liều của varenicline khi dùng chung với Metformin, Cimetidine, Digoxin, Warfarin, Bupropion.
Liệu pháp thay thế nicotine: khi varenicline (1 mg x 2 lần/ngày) và NRT (transdermal 21 mg/ngày) được dùng chung cho người hút thuốc (N=24) trong 12 ngày, thấy có sự giảm huyết áp tâm thu trung bình rõ rệt, có ý nghĩa thống kê (trung bình 2.6 mmHg), đo vào ngày cuối của nghiên cứu. Trong nghiên cứu này, tỷ lệ buồn nôn, đau đầu, nôn, chóng mặt, khó tiêu và mệt mỏi ở nhóm dùng kết hợp lớn hơn nhóm chỉ dùng NRT.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Tất cả các tác dụng không mong muốn xảy ra với tỷ lệ cao hơn so với giả dược, phân loại theo các hệ cơ quan (xem thêm thông tin kê toa).
Bao che - Đóng gói
Viên nén bao phim
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-8602-04
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-15092-12
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur
SĐK: VN-6459-02
Medrol
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte
SĐK: VD-24789-16
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!