Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Busulfan

0 lượt xem Cập nhật: 15/12/2021

Dược lực

Cơ chế hoạt động Chất alkyl hóa; can thiệp vào ứng dụng DNA và sao chép RNA; các chuỗi DNA liên kết chéo; có ít hoạt động ức chế miễn dịch; ảnh hưởng đến các tế bào myeloid nhiều hơn các tế bào bạch huyết;

Dược động học

Thời gián bán hủy: 2,5 giờ Khởi phát: 1-2 tuần Thời lượng: 24 giờ Thời gian đạt huyết thanh tối đa: 1hr (PO); 5 phút (IV) Sinh khả dụng: 68-80% tùy theo độ tuổi Giới hạn protein: 32% Vd: 0,6-1,0 L / kg (người lớn); 1,4-1,6 L / kg (trẻ em) Chuyển hóa: Gan Các chất chuyển hóa: Methanesulfonic acid & 3-hydroxytetrahydrothiophene-1,1-dioxide Giải phóng: 2,52 mL / phút / kg Bài tiết: Nước tiểu (25-60%) Dialyzable: Có

Tác dụng

Busulfan được sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính (CML). Cũng được sử dụng để điều trị một số rối loạn máu như bệnh đa hồng cầu và bệnh tủy. Được sử dụng trong một số chế độ điều hòa trước khi ghép tủy xương.

Chỉ định

Busulfan được sử dụng kết hợp với cyclophosphamide hoặc fludarabine / clofarabine như một tác nhân điều hòa trước khi ghép tủy xương , đặc biệt là trong bệnh bạch cầu tủy xương mãn tính (CML) và các bệnh bạch cầu , u lympho và u nguyên bào khác . Busulfan có thể kiểm soát gánh nặng khối u nhưng không thể ngăn chặn sự biến đổi hoặc điều chỉnh các bất thường về tế bào học.

Chống chỉ định

Bị dị ứng với busulfan hoặc bất kỳ thành phần của thuốc.

Thận trọng lúc dùng

Báo với bác sĩ và dược sĩcác loại thuốc kê toa và không kê toa khác, vitamin, thực phẩm chức năng, thảo dược bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Đặc biệt là các loại thuốc sau: acetaminophen (Tylenol); thuốc hóa trị liệu như bendamustine (Treanda), carmustine (BiCNU, Gliadel Wafer), cyclophosphamide (Cytoxan), ifosfamide (IFEX), lomustine (CeeNU), melphalan (Alkeran), procarbazin (Mutalane), temozolomide (Temodar), thioguanine; clozapine (Clozaril, FazaClo); cyclosporine (Sandimmune, Gengraf, Neoral); itraconazole (Sporanox); thuốc điều trị các bệnh về tâm thần và buồn nôn; phenytoin (Dilantin); hoặc meperidine (Demerol). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi các tác dụng phụ cẩn thận khi bạn dùng thuốc. Nhiều loại thuốc khác cũng có thể tương tác với busulfan, vì vậy hãy chắc báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng, thậm chí cả những thuốc không xuất hiện trong danh sách này. Báo với bác sĩ nếu trước đó bạn đã từng xạ trị hoặc điều trị bằng các thuốc hóa trị khác, nếu bạn đang hoặc đã từng bị động kinh hoặc chấn thương ở đầu. Báo với bác sĩ của bạn nếu trước đó bạn đã dùng busulfan nhưng không có hiệu quả. Hãy nhớ rằng busulfan có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ, và có thể gây ngừng sản xuất tinh trùng ở nam giới. Tuy nhiên, bạn vẫn có khả năng sinh sản. Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hãybáo với bác sĩ trước khi bắt đầu dùng thuốc này. Bạn không nên mang thai trong lúc hóa trị hoặc sau điều trị một thời gian. (Hỏi bác sĩ để biết thêm chi tiết.) Sử dụng phương pháp ngừa thai an toàn, thích hợp. Nếu bạn có thai trong thời gian dùng busulfan, báo cho bác sĩ ngay lập tức. Busulfan có thể gây hại cho thai nhi.

Liều lượng - Cách dùng

* Viên nén
Người lớn
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnhbạch cầu tủy xương mãn tính
Liều khởi đầu: 60 mcg/kg hoặc 1,8 mg/m2 uống mỗi ngày một lần. Liều lượng giảm thiểu thông thường trong khoảng 4-8 mg/ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn cấy ghép tủy xương
2-4 mg/kg (tối đa 560 mg) uống mỗi 6 giờ trong 4 ngày. Cyclophosphamide liều cao đã được sử dụng kết hợp với busulfan trong thời gian chuẩn bị cho bệnh nhân cấy ghép tủy xương.
Trẻ em
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh bạch cầu tủy xương mãn tính
Liều khởi đầu:
Nhỏ hơn hoặc bằng 12 kg: 1,1 mg/kg (dựa trên cân nặng thực tế).
Nặng hơn 12 kg: 0,8 mg/kg (dựa trên cân nặng thực tế).
Truyền thuốc mỗi 6 giờ, mỗi lần truyền trong 2 giờ, truyền thuốc trong 4 ngày, tổng cộng 16 liều.
Liều dùng thông thường cho trẻ em cấy ghép tủy xương
Điều trị tủy xâm lấn:0,5 mg/kg đến 1 mg/kg uống mỗi 6 giờ trong 4 ngày.
Cấy ghép tế bào gốc tạo máu:
Từ 6 tuổi trở xuống:40 mg/m2/liều mỗi 6 giờ trong 4 ngày.
* Dung dịch tiêm truyền
Sử dụng qua đường truyền tĩnh mạch chậm (trong ít nhất 2 giờ) bởi nhân viên y tế được đào tạo chuyên khoa tại các bệnh viện. 
Liều sử dụng giữa các liều thuốc thường cách mỗi 6 giờ một lần hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)

Tác dụng phụ thường gặp bao gồm buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, chán ăn, lở loét miệng, đau dạ dày, đau bụng, chóng mặt, sưng mắt cá chân/bàn chân/bàn tay, đỏ bừng, đauđầu, hoặc khó ngủ.

Bao che - Đóng gói

Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch, Viên nén

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook