lysine
Tên khác: lysin
0 lượt xem
Cập nhật: 28/12/2018
Thành phần
lysine
Dược lực
Lysine là một axit amin thiết yếu, cơ thể không thể tự tổng hợp được. Lysine là một bazơ giống như arginine và histidine;
Tác dụng
Lysine là một thành phần quan trọng của tất cả các protein trong cơ thể. Lysine đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thu canxi; tạo cơ bắp; phục hồi sau chấn thương hay sau phẫu thuật; sự tổng hợp các hormone, enzym, và các kháng thể.
Nó cũng ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh mụn rộp nên thường được bác sĩ kê đơn cho người bị rộp môi hay mụn rộp sinh dục.
Lysine còn có tác dụng ngăn ngừa, chữa trị bệnh tim và đột quỵ.
Người bình thường mỗi ngày cần 1 g lysine. Tuy nhiên, cơ thể không tự tổng hợp được chất này mà phải được cung cấp qua thực phẩm (như lòng đỏ trứng, cá, thịt, các loại đậu và sữa tươi) hoặc bổ sung dưới dạng thuốc. Trong khẩu phần ăn của người Việt Nam, lượng ngũ cốc chiếm đến 70-80% nên thường bị thiếu lysine, đặc biệt là những người ăn chay (chủ yếu dùng ngũ cốc và một lượng rất nhỏ rau họ đậu), vận động viên, bệnh nhân bỏng, mụn rộp.
Chỉ định
Phòng ngừa và điều trị bệnh nhiễm trùng herpes và đau do cảm lạnh.
Lysine làm tăng sự hấp thu canxi ở ruột và bài tiết qua thận, nên có thể hỗ trợ điều trị chứng loãng xương.
Thuốc Lysine được dùng cho các trường hợp:
Người cần bổ sung dinh dưỡng
Cơ thể mệt mỏi.
Người bị biếng ăn
Người cần giảm hàm lượng glucose.
Người bị bệnh loãng xương
Người cần bổ sung tăng cơ (chủ yếu là thanh thiếu niên);
Chống chỉ định
Suy thận và gan;
Bị dị ứng với lysine.
Liều lượng - Cách dùng
Người lớn
Phòng ngừa herpes simplex:
Điều trị các triệu chứng: 3000-9000 mg / ngày, chia thành các liều.
Để ngăn ngừa tái phát: 500-1500 mg / ngày.
Bổ sung dinh dưỡng:
500-1000 mg một ngày.
Trẻ em:
Hỗ trợ tiêu hóa: theo chỉ định của bác sĩ;
- Trẻ sơ sinh (3-4 tháng) cần 103 miligam lysine/1 kg khối lượng cơ thể
- Trẻ em (2 tuổi) cần 64 miligam lysine/1kg khối lượng cơ thể
- Trẻ em (10-12 tuổi) cần 44-60 milgam lysine/1kg khối lượng cơ thể
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Lysine có thể gây ra các tác dụng phụ như đau dạ dày và tiêu chảy.
Bao che - Đóng gói
Dung dịch uống,Siro
Thuốc chứa hoạt chất này
Ketosteril
SĐK: VN-4443-07
Jafumin
SĐK: VD-26790-17
Gelodime
SĐK: VN-15870-12
Cerebrolysin 215,2mg/ml
SĐK: QLSP-845-15
Moriamin Forte
SĐK: VNB-0143-02
Aminosteril N Hepa 8%
SĐK: VN-17437-13
Nutriflex peri
SĐK: VN-18157-14
Hepagold
SĐK: VN-13096-11
Pharmaton Kiddi
SĐK: VN-6940-08
Kidmin
SĐK: VD-28287-17
Cerebrolysin
SĐK: VN-2976-07
Nic-Vita Siro
SĐK: VD-14079-11
Cerebrolysin
SĐK: VN-15431-12
Kidviton
SĐK: VD-22006-14
Smofkabiven Peripheral
SĐK: VN-20278-17
Newcobex
SĐK: VD-5315-08
Ketovital
SĐK: VD-26791-17
Morihepamin
SĐK: VN-17215-13
Novellzamel Syrup
SĐK: VN-3648-07
Lycalci
SĐK: VD-26991-17
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!