Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Smofkabiven Peripheral - Nhũ tương truyền tĩnh mạch - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Smofkabiven Peripheral - Ảnh 1
Thuốc Smofkabiven Peripheral - Ảnh 2

Smofkabiven Peripheral

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-20278-17
Dạng bào chế
Nhũ tương truyền tĩnh mạch
Lượt xem
17,038
Thành phần
Túi 3 ngăn 1206ml: 656ml dung dịch glucose 13% + 380ml dung dịch acid amin có điện giải (alanin 5,3g; arginin 4,6g; calci clorid 0,21g; glycin 4,2g; histidin 1,1g; isoleucin 1,9g; leucin 2,8g; lysin 2,5g; magnesi sulphat 0,46g; methionin 1,6g; phenylalani
Quy cách đóng gói Túi 3 ngăn 1206ml hoặc 1448ml

Thông tin chi tiết về Smofkabiven Peripheral

Thành phần hoạt chất

4 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
-
-
-

Chỉ định

Thuốc được sử dụng dùng trong chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch cho bệnh nhân là người lớn khi nuôi dưỡng qua đường ăn không đủ hoặc không thể thực hiện được hoặc bị chống chỉ định.

Dược lực học

Các acid béo mạch trung bình nhanh chóng bị oxy hóa và cung cấp cho cơ thể dạng năng lượng dùng ngay.

Dầu ô liu chủ yếu cung cấp năng lượng ở dạng các acid béo không bão hòa một nối đôi, có ít nguy cơ chuyển thành peroxid hơn so với các acid béo không bão hòa nhiều nối đôi có lượng tương ứng.

Các acid amin là thành phần của protein trong thực phẩm thông dụng được sử dụng để tổng hợp thành các protein của các mô và một phần được dùng trong nhiều chuyển hóa khác. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tác dụng sinh nhiệt khi truyền dung dịch acid amin.

Giucose không có tác dụng về dược lực học ngoài việc góp phần duy trì hoặc hỗ trợ đạt được tình trạng dinh dưỡng bình thường.

Động lực học

Các triglycerid riêng lẻ có trong sản phẩm có mức độ thanh thải khác nhau nhưng hỗn hợp được thanh thải nhanh hơn so với các triglycerid mạch dài (LCT). Dầu ô liu có mức thanh thải chậm nhất trong số các triglycerid (có thể còn chậm hơn cả LCT) và các triglycerid mạch trung bình (MCT) có mức thanh thải nhanh nhất. Dầu cá
trong hỗn hợp với LCT có mức thanh thải giống như LCT đơn lẻ.

Đặc điểm dược động học của các acid amin và các chất điện giải được truyền vào cơ thể về cơ bản là giống với các acid amin và các điện giải khi đưa vào qua đường ăn thông thường. Tuy nhiên, các acid amin qua đường ăn trước hết phải qua tĩnh mạch cửa rồi mới vào hệ tuần hoàn, trong khi đó các acid amin truyền qua đường tĩnh mạch đi trực tiếp vào hệ tuần hoàn.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với protein của cá, trứng, đậu tương hoặc lạc, hoặc với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm. Tăng mỡ máu nghiêm trọng Suy gan nghiêm trọng Rối loạn đông máu nghiêm trọng Các rối loạn về chuyển hóa acid amin. Suy thận nghiêm trọng nhưng không điều trị bằng lọc máu hoặc thẩm phân máu. Sốc cấp tính Tăng đường huyết không có kiểm soát Tăng có tính bệnh lý nồng độ trong máu của bất kỳ chất điện giải nào có trong sản phẩm Các chống chỉ định chung trong truyền dịch: phù phổi cấp, thừa dịch và suy tim Tình trạng không ổn định( ví dụ như sau chấn thương, bệnh tiểu đường, bệnh nhồi máu cơ tim, đột quỵ, viêm tắc mạch máu, toan chuyển hóa, nhiễm trùng nghiêm trọng, mắt nước nhược trương và hôn mê tăng trương lực)

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

Thuốc được sử dụng truyền qua đường tĩnh mạch trung tâm.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng được cho người lớn.

Liều dùng

Liều dùng trong khoảng 20ml – 40ml Smofkabiven Peripheral / kg thể trọng/ ngày ứng với 0,10 – 0,20g ni- tơ/ kg thể trọng/ ngày.

Liều dùng hàng ngày tối đa thay đổi tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và có thể thay đổi mỗi ngày. Liều dùng tối đa khuyến cáo là 40 ml/ kg thể trọng/ ngày.

Xử lý khi quá liều

Trong trường hợp quá liều, cần ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng. Nếu thấy có tình trạng tăng đường huyết, cần điều trị phù hợp với tình trạng lâm sàng bằng insulin và/hoặc điều chỉnh tốc độ truyền.

Trong một số trường hợp nghiêm trọng hiếm gặp, có thể xem xét việc lọc thẩm tách máu, lọc máu hoặc lọc máu màng bụng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc Smofkabiven Peripheral đang được cập nhật.

Tác dụng phụ

Thuốc có thể gây một số tác dụng phụ cho bệnh nhân như: Có thể gây tiêu chảy khi dùng liều cao. Khả năng thanh thải mỡ bị suy giảm có thể dẫn đến “Triệu chứng quá tải mỡ” mà nguyên nhân do quá liều. Smofkabiven Peripheral có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khi truyền quá tốc độ đã hướng dẫn. Các tác dụng không mong muốn gồm có buồn nôn, nôn, rùng mình ớn lạnh và toát mồ hôi. Việc truyền dung dịch acid amin cũng có thể làm tăng thân nhiệt. Với người bị suy chức năng thận, có thể thấy tăng các chất chuyển hóa có chứa ni-tơ (như creatinin, urea). ( Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc).

Tương tác thuốc

Một số thuốc như insulin, có thể làm ảnh hường đến hệ men chuyển hóa mỡ của cơ thể, Tuy nhiên, dạng tương tác này có ý nghĩa lâm sàng hạn chế. Liều Heparin sử dụng trong lâm sàng gây nên sự giải phóng tạm thời vào hệ tuần hoàn men phân hủy lipid lipoprotein, Như vậy ban đầu làm sự phân hủy mỡ trong máu tăng lên, và sau đó làm giảm tạm thời thanh thải trigtyoerid.

Công dụng Smofkabiven Peripheral

Thuốc được sử dụng dùng trong chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch cho bệnh nhân là người lớn khi nuôi dưỡng qua đường ăn không đủ hoặc không thể thực hiện được hoặc bị chống chỉ định.

Dược lực học

Các acid béo mạch trung bình nhanh chóng bị oxy hóa và cung cấp cho cơ thể dạng năng lượng dùng ngay.

Dầu ô liu chủ yếu cung cấp năng lượng ở dạng các acid béo không bão hòa một nối đôi, có ít nguy cơ chuyển thành peroxid hơn so với các acid béo không bão hòa nhiều nối đôi có lượng tương ứng.

Các acid amin là thành phần của protein trong thực phẩm thông dụng được sử dụng để tổng hợp thành các protein của các mô và một phần được dùng trong nhiều chuyển hóa khác. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tác dụng sinh nhiệt khi truyền dung dịch acid amin.

Giucose không có tác dụng về dược lực học ngoài việc góp phần duy trì hoặc hỗ trợ đạt được tình trạng dinh dưỡng bình thường.

Động lực học

Các triglycerid riêng lẻ có trong sản phẩm có mức độ thanh thải khác nhau nhưng hỗn hợp được thanh thải nhanh hơn so với các triglycerid mạch dài (LCT). Dầu ô liu có mức thanh thải chậm nhất trong số các triglycerid (có thể còn chậm hơn cả LCT) và các triglycerid mạch trung bình (MCT) có mức thanh thải nhanh nhất. Dầu cá
trong hỗn hợp với LCT có mức thanh thải giống như LCT đơn lẻ.

Đặc điểm dược động học của các acid amin và các chất điện giải được truyền vào cơ thể về cơ bản là giống với các acid amin và các điện giải khi đưa vào qua đường ăn thông thường. Tuy nhiên, các acid amin qua đường ăn trước hết phải qua tĩnh mạch cửa rồi mới vào hệ tuần hoàn, trong khi đó các acid amin truyền qua đường tĩnh mạch đi trực tiếp vào hệ tuần hoàn.

Thông tin từ hoạt chất: Glycin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Glycin

Glycine là dung dịch tưới rửa – acid amin (không thiết yếu);.

Dược động học Glycin

Thải trừ glycin trong huyết tương có thể thông qua sự thấm vào trong tế bào, dẫn đến tích tụ và chuyển hóa acid amin trong tế bào. Nửa đời của glycin trong huyết tương là 85 phút. Glycin dùng theo đường uống, dưới dạng acid amin không thiết yếu tự do nhằm hỗ trợ cho dinh dưỡng. Glycin cũng còn được dùng kết hợp với các thuốc kháng acid để làm giảm độ toan dạ dày và làm tá dược cho aspirin nhằm mục đích giảm kích ứng dạ dày.

Tác dụng Glycin

Glycin là acid amin không thiết yếu, giản đơn, tham gia vào sự tổng hợp protein của cơ thể, creatin, acid glycocholic, glutathion, acid uric, hem… Glycin cũng tham gia chuyển acid benzoic thành acid hipuric không độc. Trong cơ thể, glycin bị thoái giáng theo nhiều đường. Glycin có thể hoạt động như một acid hoặc một base, tùy theo môi trường hay tùy theo sự có mặt của một base hoặc một acid khác. Dung dịch glycin 1,5% trong nước vô khuẩn là dung dịch nhược trương và không dẫn điện, được dùng để làm vêt loét chi dưới mau liền sẹo và được dùng làm dung dịch tưới rửa niệu đạo trong một số phẫu thuật như phẫu thuật qua niệu đạo, phẫu thuật điện. Glycin còn được dùng để điều trị toan máu cấp do acid isovaleric.

Chỉ định Glycin

Tưới rửa: bơm rửa bàng quang khi nội soi. Tưới rửa bàng quang trong khi mổ bàng quang. Rửa bàng quang sau mổ. Rửa để điều trị triệu chứng ngứa bộ phận sinh dục. Dùng tại chỗ: điều trị bổ trợ loét giác mạc (phối hợp với các acid amin trong chế phẩm). Liền sẹo vết loét chi dưới. Dùng đường uống: bổ trợ dinh dưỡng. Giảm toan dạ dày hoặc loét tiêu hóa. Toan máu cấp do acid isovaleric. Dùng đường tiêm (phối hợp với các acid amin khác, sorbitol và các chất điện giải trong các dung dịch tiêm truyền): Phòng và điều trị thiếu protein. Hội chứng kém hấp thu. Bổ trợ dinh dưỡng trước và sau phẫu thuật lớn ở những người bệnh không được ăn.

Liều dùng Glycin

Tưới rửa: dung dịch glycin được dùng trong một vài bước ở một số phẫu thuật đặc biệt là phẫu thuật qua niệu đạo, vì nó dẫn điện kém và trong suốt, tiện cho quan sát. Các dung dịch glycin có thể làm giảm tan máu khi tưới bàng quang bằng một lượng lớn nước. Tan máu không xảy ra với các dung dịch glycin nhược trương dưới mức đẳng trương là 2,1% cho đến mức giảm xuống chỉ còn 1%. Dùng tại chỗ: đục nhân mắt (nhỏ vào mỗi mắt 2 giọt, ngày 2 – 3 lần). Dùng theo đường truyền tĩnh mạch: liều tùy theo từng trường hợp. Giảm toan dạ dày, chữa loét tiêu hóa: hỗn hợp 30% glycin và 70% calci carbonat có tác dụng trung hòa acid như sữa. Khi có chỉ định dùng sữa để điều trị loét dạ dày mà người bệnh lại không dung nạp được sữa thì nên dùng chế phẩm này. Ưu điểm của chế phẩm này là không gây ra nhiễm kiềm toàn thân và không gây ra tăng toàn trở lại do bù trừ. Liều thông thường là 1 đến 2 viên nén (viên 150mg glycin và 350mg calci carbonat) hòa vào nước uống sau khi ăn; trường hợp nặng thì uống mỗi giờ một lần. Điều trị toan máu cấp do acid isovaleric: liều uống khoảng 150mg/kg/ngày.

Chống chỉ định Glycin

Không được tưới, rửa dung dịch glycin cho người bệnh vô niệu. Quá mẫn với một hay nhiều thành phần của chế phẩm. Không được truyền tĩnh mạch dung dịch có chứa acid amin (trong đó có glycin) cho người bệnh gan nặng, suy tim sung huyết, người bị ứ nước, nhiễm toan, suy thận có nitrogen/máu tăng cao, rối loạn chuyển hóa acid amin, người không dung nạp fructose và sorbitol, thiếu fructose 1,6 – diphosphat, ngộ độc methanol, kali huyết cao (đối với các chế phẩm có chứa sorbitol và các chất điện giải).

Tác dụng phụ Glycin

Chưa có thống kê đầy đủ về tác dụng có hại và tác dụng phụ của glycin khi dùng đơn độc. Tuy nhiên đã có những báo cáo về tác dụng phụ khi dùng glycin như sau: Hấp thu từ các dung dịch tưới rửa vào máu có thể dẫn đến rối loạn tim – mạch. Hấp thu nhiều dịch có glycin khi tưới rửa bàng quang lúc cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo có thể gây ra triệu chứng được gọi là hội chứng “cắt bỏ qua niệu đạo” (đau ngực, buồn nôn, tụt huyết áp đột ngột, rối loạn thị giác) đôi khi nguy hiểm tới tính mạng. Hấp thu từ các dung dịch tưới rửa vào máu có thể dẫn đến rối loạn nước và điện giải, kể cả loãng máu và tăng thể tích dịch ngoại bào kèm theo là giảm tạm thời natri, albumin và hemoglobin huyết thanh. Hấp thu một lượng lớn dung dịch glycin có thể dẫn đến tăng amoniac/máu do chuyển hóa nhanh. Sản phẩm chuyển hóa cuối cùng có thể là oxalat và chất này có thể ảnh hưởng lên chức năng thận. Sau khi dùng dung dịch glycin để tưới rửa bàng quang trong phẫu thuật cắt tuyền tiền liệt qua niệu đạo có thể bị mất thị giác tạm thời. Hấp thu từ các dung dịch tưới rửa vào máu có thể dẫn đến rối loạn về phổi.

Thận trọng lúc dùng Glycin

Hấp thu nhiều các dung dịch tưới rửa glycin vào máu, có thể dẫn đến rối loạn cân bằng nước và điện giải. Cần thận trọng khi tưới rửa glycin ở người suy gan, vì sự hấp thu và chuyển hoá sẽ gây tăng amoniac huyết. Cần thận trọng khi tưới rửa glycin ở người có các rối loạn về tim, phổi và thận. Nếu truyền quá nhanh, sẽ có triệu chứng không dung nạp và tăng đào thải qua thận dẫn đến mất cân bằng acid amin. Cần lấy mẫu thử vi khuẩn ở vết thương trước khi dùng thuốc tại chỗ.

Bảo quản Glycin

Bảo quản dung dịch tưới rửa ở nhiệt độ phòng, dưới 40 độ C, tránh để đông lạnh. Không được hơ nóng dung dịch tưới rửa ở quá 66 độ C. Dung dịch để nhỏ mắt không được để quá 15 ngày sau khi mở lọ.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook