Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Bitolysis 1,5% low calci

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-18930-13
Dạng bào chế
Dung dịch thẩm phân phúc mạc
Lượt xem
1
Thành phần
Dextrose monohydrat 1,5g/100ml; Natri clorid 538mg/100ml; Natri lactat 448mg/100ml; Calci clorid 2H2O 18,3mg/100ml; Magnesi clorid 6H2O 5,08mg/100ml
Quy cách đóng gói Túi nhựa 2 lít

Thông tin chi tiết về Bitolysis 1,5% low calci

Thành phần hoạt chất

3 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
-
538mg

Chỉ định

Dung dịch thẩm phân phúc mạc được chỉ định dùng cho bệnh nhân suy thận mạn được điều trị duy trì bằng thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú khi không đáp ứng điều trị nội trú.

Chống chỉ định

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Bệnh nhân nhiễm trùng ổ bụng, mới phẫu thuật ổ bụng hoặc viêm ruột nặng. - Rối loạn đông máu nặng.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng - liều dùng:

-   Thể tích dịch cho một chu trình lọc màng bụng, thời gian đổ vào, thời gian ngâm, thời gian tháo ra, lựa chọn loại dịch lọc hoàn toàn do bác sĩ chỉ định.

-   Có thể chọn chu trình lọc màng bụng:

Chu trình chuẩn: 60 phút/ 1 chu trình/ 2000 ml, 10 phút dịch vào, ngâm 30 phút, cho dịch chảy ra 20 phút.
Chu trình lọc ngắn: 30 phút/ 1 chu trình/ 2000 ml, 10 phút dịch vào, ngâm 10 phút, dịch chảy ra 10 phút.

-   Cách sử dụng:

Ống thông đặt vào khoang ổ bụng, nối với bộ chữ Y, dẫn lưu 1 chiều, 1 nhánh chữ Y nối với túi đựng dịch lọc, nhánh kia nối với túi rỗng đựng dịch thải.

Chuẩn bị để trao đổi dịch:

-   Xé túi bọc ngoài từ vết cắt sẵn và lấy túi ra khỏi bao túi dung dịch. Kiểm tra rò rỉ bằng cách đè mạnh túi dịch trong 1 phút.
-   Kéo khoen kéo ra khỏi đầu nối ống.
-   Kết nối túi “twinbag” vào bộ chữ Y theo hướng dẫn của nhân viên y tế chuyên nghiệp.
-   Dùng kẹp kẹp đường dây dẫn dịch vào, bẻ gãy van màu xanh ngay đầu túi dịch.
-   Treo túi dịch trên giá đỡ bằng lỗ treo ở phía trên của túi.
-   Châm dịch và xả dịch thẩm phân trong túi đôi theo như cách tiến hành mô tả dưới đây.

Cách sử dụng:

+ Xả dịch lưu trong ổ bụng qua túi xả bằng cách vặn khóa xoay trên bộ chữ Y.
+ Sau khi xả, đóng khóa xoay và tháo kẹp ra khỏi đường dây dịch để rửa với khoảng 100 ml dung dịch thẩm phân mới (trong 10 giây);. Quan sát thấy dòng dung dịch chảy xả vào túi xả.
+ Khóa ống dây xả, mở khóa xoay để châm dịch thẩm phân mới.
+ Sau khi châm xong, đóng khóa xoay lại và tháo túi đôi ra khỏi bộ chữ Y.
+ Đậy nắp vào đầu bộ chữ Y để hoàn tất quy trình.

Công dụng Bitolysis 1,5% low calci

Dung dịch thẩm phân phúc mạc được chỉ định dùng cho bệnh nhân suy thận mạn được điều trị duy trì bằng thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú khi không đáp ứng điều trị nội trú.

Thông tin từ hoạt chất: Dextrose monohydrate

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Dextrose monohydrate

Dextrose là tên của một loại đường đơn được làm từ ngô và giống hệt về mặt hóa học với glucose , hoặc đường trong máu. Dextrose là đường đơn 6 carbon, dùng theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch để điều trị thiếu hụt đường và dịch. Dextrose thường được ưa dùng để cung cấp năng lượng theo đường tiêm cho người bệnh và dùng cùng với các dung dịch điện giải để phòng và điều trị mất nước do tiêu chảy cấp. Dextrose còn được sử dụng để điều trị chứng hạ đường huyết.

Dược động học Dextrose monohydrate

– Dextrose được hấp thu nhanh chóng theo đường tiêm tĩnh mạch. – Sau khi vào cơ thể, dextrose chuyển hóa thành carbon dioxide và nước, đồng thời giải phóng ra năng lượng.

Chỉ định Dextrose monohydrate

– Cung cấp nước và năng lượng cho cơ thể. 
– Giải độc trong trường hợp nhiễm khuẩn cấp và mạn, thuốc ngủ, ngộ độc do cyanide,sốc, viêm gan hoặc xơ gan. 
– Chất dẫn để truyền thuốc vào cơ thể trước, trong và sau phẫu thuật. 
– Phòng ngừa và điều trị chứng nhiễm ceton huyết trong các trường hợp suy dinh dưỡng. 
– Dùng cho chứng giảm dextrose huyết

Liều dùng Dextrose monohydrate

– Truyền dung dịch DEXTROSE qua tĩnh mạch trung tâm. Trong trường hợp cấp cứu hạ đường huyết có khi phải truyền vào tĩnh mạch ngoại vi nhưng cần phải truyền chậm.
– Liều dùng thay đổi tùy theo nhu cầu của từng người bệnh. Phải theo dõi chặt chẽ đường huyết của người bệnh.
– Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
– Liều dextrose tối đa khuyên dùng là 500 – 800mg cho 1kg thể trọng trong 1 giờ

Chống chỉ định Dextrose monohydrate

– Người bệnh không dung nạp được dextrose. – Người bệnh vô niệu, người bệnh bị chảy máu trong sọ hoặc trong tuỷ sống, người bệnh sau cơn tai biến mạch máu não. – Tình trạng mất nước nhược trương nếu chưa bù đủ chất điện giải. – Tình trạng ứ nước. – Kali huyết hạ, hôn mê tăng thẩm thấu, nhiễm toan. – Mê sảng rượu kèm mất nước, ngộ độc rượu cấp.

Tác dụng phụ Dextrose monohydrate

– Thường gặp: đau tại chỗ tiêm, kích ứng tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch. – Ít gặp: rối loạn nước và điện giải (hạ kali huyết, hạ magnesi huyết, hạ phospho huyết);. – Hiếm gặp: mất nước do hậu quả của đường huyết cao (khi truyền kéo dài hoặc quá nhanh). – Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng lúc dùng Dextrose monohydrate

– Phải theo dõi đều đặn đường huyết, cân bằng nước và các chất điện giải. Cần bổ sung các chất điện giải nếu cần. – Không truyền dung dịch dextrose cùng với máu qua một bộ dây truyền vì có thể gây tan huyết hoặc tắc nghẽn. – Truyền kéo dài hoặc nhanh một lượng lớn dung dịch DEXTROSE có thể gây mất nước tế bào do tăng đường huyết. TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI XE HOẶC VẬN HÀNH MÁY: Chưa thấy dung dịch tiêm truyền DEXTROSE 10% ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy sau khi tiêm truyền. THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ: – Phụ nữ có thai chỉ dùng DEXTROSE khi thật cần thiết. – DEXTROSE an toàn đối với phụ nữ cho con bú.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook