Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Obikiton

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-28521-17
Dạng bào chế
Siro
Lượt xem
14,276
Thành phần
Mỗi 7,5 ml chứa: Calci (dưới dạng calci lactat pentahydrat) 65 mg; Vitamin B11,5 mg; Vitamin B2 1,75 mg; Vitamin B6 3,0 mg; Vitamin D3 200 IU; Vitamin E 7,5 IU; Vitamin PP 10 mg; Vitamin B5 5 mg; Lysin HCl 150 mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 chai 100 ml

Thông tin chi tiết về Obikiton

Thành phần hoạt chất

6 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
200 IU
-
5 mg
150 mg
-

Công dụng Obikiton

Bổ sung hỗ trợ cho nhu cầu dinh dưỡng hằng ngày, giúp phòng ngừa và hiệu chỉnh tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ. 

Là thuốc bổ cho trẻ em và thanh thiếu niên đang trong giai đoạn phát triển, chế độ ăn đặc biệt và trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau khi ốm, nhiễm trùng hoặc phẫu thuật);.

Thuốc còn được dùng cho tất cả lứa tuổi trong thời kỳ dưỡng bệnh.

Thông tin chi tiết về Obikiton

Chỉ định

Bổ sung hỗ trợ cho nhu cầu dinh dưỡng hằng ngày, giúp phòng ngừa và hiệu chỉnh tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ. 

Là thuốc bổ cho trẻ em và thanh thiếu niên đang trong giai đoạn phát triển, chế độ ăn đặc biệt và trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau khi ốm, nhiễm trùng hoặc phẫu thuật);.

Thuốc còn được dùng cho tất cả lứa tuổi trong thời kỳ dưỡng bệnh.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Rối loạn chuyển hóa calci như tăng calci huyết hay tăng calci niệu. Thừa vitamin D. Suy thận. Dùng chung với các thuốc khác chứa vitamin D. Bệnh gan nặng. Loét dạ dày tiến triển. Xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

Liều lượng & Cách dùng

Uống thuốc trước bữa ăn sáng hay trưa. Có thể pha loãng siro với nước hay trộn với thức ăn.

Trẻ em từ 1-5 tuổi: 7,5 ml/ngày (= 1,5 muỗng cà phê/ ngày).
Trẻ em ở độ tuổi đi học, thanh thiếu niên và người lớn: 15 ml/ngày (= 1 muỗng canh/ngày).

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

Lắc chai trước khi dùng.

Tác dụng ngoài ý muốn

Muối calci đường uống có thể gây kích thích đường tiêu hóa, táo bón. Vitamin B1 rất hiếm có tác dụng phụ và thường theo kiểu dị ứng. Dùng liều cao vitamin B2 dẫn đến nước tiểu chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch một số xét nghiệm nước tiểu. Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài (200 mg/ngày x 2 tháng) có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi. Có thể xảy ra thừa vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D, và sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci. Vitamin E thường được dung nạp tốt. Tuy nhiên dùng liều cao có thể gây tiêu chảy, đau bụng và các rối loạn tiêu hóa khác, mệt mỏi, yếu. Nicotinamid liều nhỏ thường không độc. D-pathenol có thể gây dị ứng nhưng hiếm gặp.

Tương tác thuốc

Ở liều cao, một vài vitamin có thể gây tương tác (giảm tác dụng của Phenytoin, Barbiturat, Lévodopa).

Bảo quản

- Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng. ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

Thông tin về hoạt chất: Vitamin B1

Thuốc này chứa hoạt chất Vitamin B1. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Vitamin B1

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook