Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Magnesi-B6

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-18965-13
Dạng bào chế
viên nén bao phim
Lượt xem
1
Thành phần
Magnesi lactat dihydrat 475mg; Pyridoxin hydroclorid 5mg
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Magnesi-B6

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
475mg
5mg

Chỉ định

- Được đề nghị điều trị các trường hợp thiếu magnesi riêng biệt hay kết hợp.

Chống chỉ định

- Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc. - Suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút. - Phối hợp với levodopa vì có sự hiện diện của pirydoxin.

Liều lượng - Cách dùng

Hòa dung dịch ống uống trong nửa ly nước.

- Người lớn: 3 - 4 ống/ngày (12,4mmol hoặc 300mg cation Mg/24 giờ);.

- Trẻ em và trẻ nhỏ cân nặng trên 10kg (khoảng 1 tuổi): 10 - 30mg/kg/ngày (0,4 - 1,2mmol/ kg/ ngày) hoặc 1 - 4 ống/ngày tùy theo tuổi.

Nên chia liều dùng mỗi ngày ra làm 2 - 3 lần: sáng, trưa và chiều, cần ngưng điều trị ngay khi nồng độ magnesi máu trở về bình thường.

Tác dụng phụ

Tiêu chảy, đau bụng, phản ứng ngoài da, phản ứng dị ứng. Thuốc có chứa natri metabisulfit, nguy cơ có phản ứng dị ứng, kể cả phản ứng phản vệ và co thắt phế quản.

Tương tác thuốc

Chống chỉ định phối hợp: - Levodopa: tác dụng của levodopa bị ức chế khi không được dùng đồng thời với một chất kháng men dopadecarboxylase ngoại biên. Không nên phối hợp: - Quinidine: tăng lượng quinidine trong huyết tương và nguy cơ quá liều. - Tránh dùng magnesi kết hợp với các chế phẩm có chứa phosphate hoặc calci là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesi tại ruột non. Cần thận trọng khi phối hợp: - Trường hợp phải điều trị kết hợp với tetracycline đường uống, thì phải uống hai loại thuốc cách khoảng nhau ít nhất 3 giờ.

Công dụng Magnesi-B6

- Được đề nghị điều trị các trường hợp thiếu magnesi riêng biệt hay kết hợp.

Thông tin từ hoạt chất: Magnesium lactat dihydrat

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Magnesium lactat dihydrat

Về phương diện sinh lý, magnesium là một cation có nhiều trong nội bào. Magnesium làm giảm tính kích thích của neurone và sự dẫn truyền neurone-cơ. Magnesium tham gia vào nhiều phản ứng men.

Dược động học Magnesium lactat dihydrat

- Hấp thu: không hấp thu qua đường tiêu hoá. - Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá trong cơ thể. - Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Tác dụng Magnesium lactat dihydrat

Magiê lactate là một khoáng chất tự nhiên cần thiết trong cơ thể để hỗ trợ chức năng của tim, hệ thần kinh và hệ tiêu hóa. Magiê lactate được sử dụng như một chất bổ sung khoáng chất để điều trị thiếu magiê.

Chỉ định Magnesium lactat dihydrat

Ðiều trị các triệu chứng gây ra do tình trạng giảm Mg máu, bổ sung Mg trong phục hồi cân bằng nước điện giải, điều trị sản giật.

Liều dùng Magnesium lactat dihydrat

Theo chỉ định của bác sĩ;
1 đến 2 viên mỗi 12 giờ với thức ăn;

Chống chỉ định Magnesium lactat dihydrat

Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinine dưới 30 ml/phút.

Tương tác Magnesium lactat dihydrat

Quinidin, các thuốc nhóm cura. Tránh dùng magnesium kết hợp với các chế phẩm có chứa phosphate và muối calcium là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesium tại ruột non. Trong trường hợp phải điều trị kết hợp với tetracycline đường uống, thì phải uống hai loại thuốc cách khoảng nhau ít nhất 3 giờ.

Tác dụng phụ Magnesium lactat dihydrat

Bệnh tiêu chảy;đầy hơi , đầy hơi ; đau dạ dày

Bảo quản Magnesium lactat dihydrat

Ở nhiệt độ < 25oC, tránh ánh sáng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook