Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Dexibuprofen

0 lượt xem Cập nhật: 14/10/2018

Thành phần

Dexibuprofen

Dược lực

Dexibuprofen là đồng phân S(+); của ibuprofen. Giống như các NSAID phổ biến, dexibuprofen ngăn chặn sự tổng hợp prostanoid trong các tế bào viêm thông qua sự ức chế COX-2 của COX arachidonic acid. Tác dụng chống viêm xuất phát từ việc giảm prostaglandin E2 và prostacyclin dẫn đến giảm giãn mạch và phù nề làm tăng khả năng thấm máu và hoạt động của các chất trung gian gây viêm. Mức prostaglandin giảm ở vùng dưới đồi gây ra tác dụng hạ sốt của thuốc. Tác dụng giảm đau bắt nguồn từ mức độ prostaglandin giảm khiến nhạy cảm với các nociceptors đối với các chất trung gian gây viêm tại các vị trí đau và tăng cường sự lây truyền từ các xơ gây đau ở tủy sống.

Dược động học

Sau khi uống dexibuprofen được hấp thu tốt chủ yếu từ ruột non. Sau chuyển hóa trao đổi chất trong gan (hydroxyl hóa, carboxyl hóa), các chất chuyển hóa không có tác dụng dược lý được bài tiết hoàn toàn, chủ yếu là thận (90%), nhưng cũng có trong mật.Thời gian bán thải là 1,8 - 3,5 giờ; liên kết protein huyết tương là khoảng 99%. Đã đạt đến mức tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống. Sự đào thải dexibuprofen thấp hơn một chút ở bệnh nhân xơ gan.

Chỉ định

Dexibuprofen được chỉ định dùng trong điều trị:
+ Giảm đau và kháng viêm đối với đau bụng kinh, nhức đầu, hậu phẫu, đau răng, bong gân và phong thấp nhẹ.
+ Giảm đau các vùng nối cơ xương khớp như cột sống, xương khớp, viêm khớp.
+ Hạ sốt
Viêm khớp dạng thấp, viêm xương-khớp, viêm gân, viêm bao gân, viêm màng hoạt dịch, viêm cột sống, gút cấp, viêm khớp khô, bong gân, thâm tím, đau lưng. 
Giảm các chứng đau nhẹ & đau do cảm lạnh thông thường, sau phẫu thuật, nhức đầu, đau răng, đau cơ, đau dây thần kinh.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc. Phản ứng nhạy cảm do aspirin/NSAID khác. Loét tiêu hoá, rối loạn huyết học nặng, rối loạn gan/thận nặng, cao HA nặng, suy tim nặng. Phụ nữ cho con bú.

Thận trọng lúc dùng

Lupus, bệnh mô liên kết hỗn hợp, viêm loét ruột kết, ung thư dạ dày, bệnh Crohn. Người già, trẻ < 4t., nhũ nhi & sơ sinh. Phụ nữ có thai.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: 300 mg x 3-4 lần/ngày. Tối đa 1200 mg/ngày. Trẻ < 30kg: tối đa 300 mg/ngày.

Tương tác thuốc

ACEI, warfarin, aspirin, methotrexat, furosemid, lithi.

Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)

Rối loạn tiêu hóa. Hiếm gặp: sốc, ,dị ứng thay đổi huyết học, h/c Stevens-Johnson & h/c Lyell, rối loạn chức năng gan, hệ TKTW, giác quan, hệ tim mạch & chức năng thận.

Bao che - Đóng gói

Viên nang,Viên nang mềm,Viên nén bao phim

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook