Vitamin D2
Tên khác: Ergocalciferol
0 lượt xem
Cập nhật: 03/07/2018
Thành phần
Ergocalciferol
Dược lực
Ergocalciferol là một hợp chất đại diện cho nhóm vitamin D, nhiều hợp chất trong nhóm vitamin D có thể dùng thay thế (colecalciferol, alpha calcidiol, calcitriol, dihydrotachysterol).
Một đvqt vitamin D tương đương với 25 nanogam ergocalciferol hay colecalciferol.
Chỉ định
Phòng thiếu vitamin D; thiếu vitamin D do kém hấp thu hoặc trong bệnh gan mạn tính; hạ calci - huyết do giảm năng cận giáp.
Các chỉ định cụ thể như sau:
Còi xương do dinh dưỡng, do chuyển hoá và nhuyễn xương bao gồm: Hạ phosphat trong máu - kháng vitamin D liên kết X, còi xương phụ thuộc vitamin D, loạn dưỡng xương do thận hoặc hạ calci - huyết thứ phát do bệnh thận mạn tính;
Thiểu năng cận giáp và thiểu năng cận giáp giả.
Phòng và điều trị loãng xương, kể cả loãng xương do corticosteroid, Ngoài ra còn được dùng để điều trị bệnh lupus thông thường, viêm khớp dạng thấp và vẩy nến.
Chống chỉ định
Tăng calci - huyết; vôi hoá di căn; quá mẫn với vitamin D.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng: Liều lượng dùng tuỳ thuộc bệnh và mức độ nặng nhẹ của hạ calci - huyết. Khi điều trị bằng vitamin D cần bổ sung đủ lượng calci từ thức ăn hoặc điều trị bổ sung. Cần giảm liều khi triệu chứng bệnh đã thuyên giảm và chỉ số sinh hoá bình thường hoặc khỏi bệnh ở xương.
Liều dùng:
Phòng thiếu vitamin D: Uống, người lớn và trẻ em 10 microgam (400 đvqt) hàng ngày;
Điều trị thiếu vitamin D: Uống, trẻ em 75 - 125 microgam (3000 - 5000 đvqt) hàng ngày; người lớn 1,25 mg (50 000 đvqt) hàng ngày, trong một thời gian ngắn.
Hạ calci huyết do giảm năng cận giáp: Uống, trẻ em: có thể dùng tới 1,5 mg (60 000 đvqt)/ngày; người lớn: 2,5 mg (100 000 đvqt) hàng ngày.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Dùng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không gây độc, tuy nhiên khi điều trị liều cao hoặc kéo dài, có thể xảy ra triệu chứng quá liều vitamin D dẫn đến cường vitamin D và nhiễm độc calci rất nguy hiểm (xem Quá liều và xử trí).
Quá liều
Triệu chứng: Chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn và nôn, ỉa chảy, giảm cân, đa niệu, ra mồ hôi, nhức đầu, khát, chóng mặt; tăng nồng độ calci, phosphat trong huyết tương và nước tiểu; vôi hoá mô có thể xảy ra nếu dùng liều 1,25 mg liên tục trong vài tháng.
Xử trí: Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Có thể dùng thuốc lợi tiểu tăng thải calci (như furosemid, acid ethacrynic) để giảm nồng độ calci trong huyết thanh. Có thể lọc máu nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải calci tự do ra khỏi cơ thể. Gây nôn hoặc rửa dạ dày nếu ngộ độc cấp (mới uống).
Độ ổn định và bảo quản: Bảo quản trong bao gói kín, tránh ánh sáng và ẩm, ở nhiệt độ dưới 25 oC.
Bao che - Đóng gói
Viên nén 1,25 mg ergocalciferol (50.000 đvqt);
;Viên Nang 1,25 mg ergocalciferol (50.000 đvqt)
;Dung dịch ergocalciferol uống: 0,01 mg/giọt, 0,2 mg/ml, 0,25 mg/ml, 15 mg/1,5 ml;
Không có sẵn dạng viên nén chỉ chứa vitamin D hàm lượng thấp để điều trị th
Thuốc chứa hoạt chất này
Stérogyl
SĐK: VN-10250-10
Picencal Tablet
SĐK: VN-19334-15
Hydrosol Polyvitamine Pharma Developpement
SĐK: VN-18668-15
Homtamin Ginseng ext
SĐK: VD-24417-16
Deniocal
SĐK: VN-13521-11
Sis-bone Film-Coated Tablet
SĐK: VN-6009-08
Erimcan Tablet
SĐK: VN-16934-13
Homtamin ginseng
SĐK: VNB-1481-04
Actiflex
SĐK: VD-10638-10
Sis-Bone Film- Coated Tablet
SĐK: VN-20208-16
Calcium Plus
SĐK: VN-4937-10
Rirocan
SĐK: VN-15108-12
Pecaldex
SĐK: VD-20649-14
Mosismin
SĐK: VN-15744-12
Pecaldex
SĐK: V83-H12-05
Moviccell
SĐK: VN-14486-12
Maxton
SĐK: VN-15498-12
Philatonic
SĐK: VD-2019-06
Calcigenol
SĐK: VD-2874-07
Philhexamin
SĐK: VD-2020-06
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!