Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Stérogyl - Dung dịch uống giọt - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Stérogyl - Ảnh 1
Thuốc Stérogyl - Ảnh 2

Stérogyl

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-10250-10
Dạng bào chế
Dung dịch uống giọt
Lượt xem
24,570
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 20ml

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Stérogyl

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
2,000,000UI/ 100ml

Chỉ định

Phòng ngừa và/hoặc điều trị thiếu Vitamin D.

Liều lượng - Cách dùng

Đường dùng : Theo đường uống

Cách dùng: Không nên uống thuốc nguyên chất.Pha loãng thuốc trong nước, sữa hoặc nước ép trái cây. 1 giọt = 400 UI Vitamin D2 ( =10mcg Vitamin D tinh khiết)

+ Phòng chống thiếu Vitamin D

Các liều lượng như sau:

* Nhũ nhi bú sữa giàu Vitamin D: 400-1,000UI (1-2 giọt)/ngày
* Nhũ nhi bú sữa mẹ hoặc không nhận được lượng sữa giàu VitD và trẻ nhỏ đến 5 tuổi: 1,000-2,000UI (2-5 giọt)/ngày
* Thiếu niên: 400-1,000UI (1-2 giọt)/ngày vào mùa đông
* Phụ nữ có thai: Trong trường hợp cần thiết, thuốc này có thể sữ dụng cho phụ nữ có thai: 400-1,000UI (1-2 giọt)/ngày trong quý cuối của thai kỳ, khi quý cuối của thai kỳ bắt đầu vào mùa đông hoặc trong trường hợp thiếu phơi ra nắng mặt trời, không nên chỉ định liều cao cho phụ nữ mang thai.
* Phụ nữ cho con bú: Trong trường hợp cần thiết, thuốc này có thể sữ dụng cho phụ nữ đang cho con bú: 400-1,000UI (1-2 giọt)/ngày vào mùa đông hoặc trong trường hợp thiếu phơi ra nắng mặt trời. Nguồn cung cấp này bù lại các nhu cầu của người mẹ nhưng phải cho người con, đặc biệt khi người con sinh ra trong mùa đông hoặc mùa xuân bởi người mẹ không được bổ sung Vitamin D

* Người lớn tuổi: 400-2,000UI (1-5 giọt)/ngày
* Trẻ em hoặc người trưởng thành có bệnh lý tiêu hóa: 1,000-2,000UI (2-5 giọt)/ngày
* Trẻ em hoặc người trưởng thành bị suy thận: 400-2,000UI (1-5 giọt)/ngày để đảm bảo chứng ứ dịch đủ Vitamin D bẩm sinh.
* Trẻ em hoặc người trưởng thành dùng thuốc phòng co giật: 1,500-4,000UI (3-10 giọt)/ngày
* Trẻ em hoặc người trưởng thành ở các điều kiện đặc biệt khác các điều kiện được mô tả phần trên: 400-1,000UI (1-2 giọt)/ngày
+ Điều trị thiếu Vitamin D (Còi xương, nhuyễn xương, hạ Canxi - huyết sơ sinh): 2,000 - 4,000UI (5-10 giọt)/ngày từ 3 – 6 tháng.

Tác dụng phụ

Nói chung Vitamin D dung nạp tốt ở liều được khuyến cáo. Độc tính của Vitamin D có thể do dùng quá mức Vitamin D thường xuyên và có thể gây tăng canxi huyết và mất xương thái quá. Tăng canxi huyết mãn có thể gây nghiêm trọng thậm chí biến chứng đe dọa tính mạng, và nên được bác sĩ điều trị. Các triệu chứng sớm của tăng canxi huyết có thể gồm buồn nôn, nôn ói, và chán ăn (ăn không ngon, sụt cân) kèm theo tiểu nhiều (tiểu thái quá), chứng khát nhiều (khát nước thái quá), yếu, mệt mỏi,buồn ngũ, đau đầu, khô miệng, có vị kim loại, chóng mặt, ù tai. Điều trị gồm ngưng dùng Vitamin D hay canxi, và giảm lượng canxi dưới sự thao dõi của bác sĩ, theo dõi thường xuyên mức canxi. Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch để làm tăng thể tích nước tiểu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở những người tăng canxi niệu. “Thông báo cho bác sĩ hay dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”

Tương tác thuốc

+ Các thuốc lợi tiểu thiazid: Để tránh nguy cơ tăng canxi huyết, nên dùng liều thấp nhất được khuyên bảo và tăng cường theo dõi canxi huyết. + Orlistat: Làm giảm khả năng hấp thu Vitamin D. “Để tránh hiện tượng tương tác thuốc, nên báo bác sĩ hay dược sĩ biết những thuốc bạn đang dùng”

Công dụng Stérogyl

Phòng ngừa và/hoặc điều trị thiếu Vitamin D.

Thông tin từ hoạt chất: Vitamin D2

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Vitamin D2

Ergocalciferol là một hợp chất đại diện cho nhóm vitamin D, nhiều hợp chất trong nhóm vitamin D có thể dùng thay thế (colecalciferol, alpha calcidiol, calcitriol, dihydrotachysterol);. Một đvqt vitamin D tương đương với 25 nanogam ergocalciferol hay col

Chỉ định Vitamin D2

Phòng thiếu vitamin D; thiếu vitamin D do kém hấp thu hoặc trong bệnh gan mạn tính; hạ calci - huyết do giảm năng cận giáp. Các chỉ định cụ thể như sau: Còi xương do dinh dưỡng, do chuyển hoá và nhuyễn xương bao gồm: Hạ phosphat trong máu - kháng vitamin D liên kết X, còi xương phụ thuộc vitamin D, loạn dưỡng xương do thận hoặc hạ calci - huyết thứ phát do bệnh thận mạn tính; Thiểu năng cận giáp và thiểu năng cận giáp giả. Phòng và điều trị loãng xương, kể cả loãng xương do corticosteroid, Ngoài ra còn được dùng để điều trị bệnh lupus thông thường, viêm khớp dạng thấp và vẩy nến.

Liều dùng Vitamin D2

Cách dùng: Liều lượng dùng tuỳ thuộc bệnh và mức độ nặng nhẹ của hạ calci - huyết. Khi điều trị bằng vitamin D cần bổ sung đủ lượng calci từ thức ăn hoặc điều trị bổ sung. Cần giảm liều khi triệu chứng bệnh đã thuyên giảm và chỉ số sinh hoá bình thường hoặc khỏi bệnh ở xương. Liều dùng: Phòng thiếu vitamin D: Uống, người lớn và trẻ em 10 microgam (400 đvqt) hàng ngày; Điều trị thiếu vitamin D: Uống, trẻ em 75 - 125 microgam (3000 - 5000 đvqt) hàng ngày; người lớn 1,25 mg (50 000 đvqt) hàng ngày, trong một thời gian ngắn. Hạ calci huyết do giảm năng cận giáp: Uống, trẻ em: có thể dùng tới 1,5 mg (60 000 đvqt)/ngày; người lớn: 2,5 mg (100 000 đvqt) hàng ngày.

Chống chỉ định Vitamin D2

Tăng calci - huyết; vôi hoá di căn; quá mẫn với vitamin D.

Tác dụng phụ Vitamin D2

Dùng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không gây độc, tuy nhiên khi điều trị liều cao hoặc kéo dài, có thể xảy ra triệu chứng quá liều vitamin D dẫn đến cường vitamin D và nhiễm độc calci rất nguy hiểm (xem Quá liều và xử trí).

Thận trọng lúc dùng Vitamin D2

Đảm bảo theo dõi cẩn thận khi dùng thuốc cho trẻ em; kiểm tra calci - huyết hàng tuần đối với những người bệnh dùng vitamin D liều cao hoặc suy thận; buồn nôn và nôn có thể là biểu hiện quá liều và tăng calci - huyết; các thời kỳ mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3); tương tác thuốc (Phụ lục 1). Cần thận trọng trong bệnh sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D), người bệnh tim, sỏi thận, vữa xơ động mạch.

Bảo quản Vitamin D2

Bảo quản trong bao gói kín, tránh ánh sáng và ẩm, ở nhiệt độ dưới 25 oC. Dạng dung dịch: Vitamin D có thể liên kết mạnh với chất dẻo, dẫn đến một lượng thuốc có thể bị lưu giữ tại bao gói và bộ tiêm truyền.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook