Oxytocin
Tên biệt dược: Oxytocin; Vintoxin
0 lượt xem
Cập nhật: 12/12/2025
Thành phần
Oxytocine
Dược lực
Oxytocine có tác dụng kích thích, gây tăng co bóp tử cung, tăng trương lực cơ. Liều điều trị gây tăng co bóp nhịp nhàng còn liều cao gây co cứng.
Oxytocine còn có tác dùng co các tế bào biểu mô cơ( là những tế bào nằm thành hàng rào bao quanh tuyến sữa ). Khi các tế bào này co sẽ ép vào nang tuyến và đẩy sữa ra ống tuyến giúp bài xuất sữa trên tuyến sữa đang bài tiết.
Dược động học
- Hấp thu: Oxytocine bị phá huỷ bởi enzym không được dùng đường uống, mà chỉ dùng đường tiêm. Trong cơ thể oxytocin cũng dễ bị phá huỷ bởi enzym peptidase, nên thời gian tác dụng ngắn.
- Thải trừ: thuốc thải trừ qua nước tiểu.
Tác dụng
Oxytocine có tác dụng kích thích, gây tăng co bóp tử cung, tăng trương lực cơ. Liều điều trị gây tăng co bóp nhịp nhàng còn liều cao gây co cứng.
Oxytocine còn có tác dùng co các tế bào biểu mô cơ( là những tế bào nằm thành hàng rào bao quanh tuyến sữa ). Khi các tế bào này co sẽ ép vào nang tuyến và đẩy sữa ra ống tuyến giúp bài xuất sữa trên tuyến sữa đang bài tiết.
Chỉ định
Thúc đẻ, đẻ khó, giai đoạn 1 và 2 của cuộc sinh đẻ. Phòng và kiểm soát sự xuất huyết nhau và xuất huyết do trơ tử cung. Bảo đảm sự co thắt tử cung trong trường hợp phẫu thuật lấy thai. Thời kỳ sinh đẻ, kìm chế sự thoái triển không hoàn toàn và sự xuất huyết. Trong trường hợp xảy thai không hoàn toàn và xảy thai kèm sốt. Khi xuất huyết phụ khoa xảy ra sau sinh thiết mô.
Chống chỉ định
Tỷ lệ giữa bào thai và xương chậu thiếu cân đối, ngôi ngang hoặc nghiêng, đe dọa vỡ tử cung. Hẹp khung chậu.
Thận trọng lúc dùng
Bơm tiêm để trong cồn nên rửa bằng nước cất tiệt khuẩn để sạch cồn trước khi dùng bơm tiêm để lấy oxytocine từ trong ống thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Thường dùng để tiêm bắp. Nếu tiêm bắp không hiệu quả hoặc cần có hiệu quả tức thì, thì nên tiêm tĩnh mạch một cách từ từ. Liều tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp là 1-3UI. Trong trường hợp phẫu thuật lấy thai, nên tiêm 5UI vào cơ tử cung. Trong những trường hợp phụ khoa tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 5-10UI.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Những phản ứng bất lợi sau đây có gặp ở các bà mẹ : sốc phản vệ, loạn nhịp tim, xuất huyết sau khi sinh, nôn mửa, buồn nôn. Ở những bệnh nhân hen, sự co thắt phế quản có thể phát triển. Dùng thuốc quá liều hoặc quá mẫn cảm thuốc có thể dẫn đến kết quả làm tăng trương lực tử cung, co thắt, co thắt kiểu uốn ván, hoặc vỡ tử cung.
Có thể gặp những phản ứng bất lợi sau đây ở bào thai và trẻ em : nhịp tim chậm, loạn nhịp tim, hư hại não hoặc thần kinh trung ương vĩnh viễn. Ðiểm Apgar thấp 5 phút sau khi dùng thuốc.
Bảo quản
Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng.
Bao che - Đóng gói
Dung dịch tiêm
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-8602-04
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-15092-12
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur
SĐK: VN-6459-02
Medrol
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte
SĐK: VD-24789-16
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!