Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Actacridin DM - Dung dịch uống - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Actacridin DM - Ảnh 1
Thuốc Actacridin DM - Ảnh 2

Actacridin DM

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VNB-3522-05
Dạng bào chế
Dung dịch uống
Lượt xem
3,204
Quy cách đóng gói Hộp 1chai 100ml dung dịch uống

Thông tin chi tiết về Actacridin DM

Thành phần hoạt chất

3 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
100ml
-
-

Chỉ định

Giảm triệu chứng trong các bệnh đường hô hấp trên như viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, cảm lạnh thông thường và cúm. 

 – Triprolidine hydrochloride, một dẫn chất của propylamin, là một thuốc kháng histamin thế hệ 1. Triprolidine ức chế tác dụng của histamin do ức chế thụ thể H1, cũng có tác dụng gây buồn ngủ nhẹ và kháng muscarin.  

– Phenylephrine hydrochloride là một thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm 1 làm giảm sung huyết đường hô hấp trên rất hiệu quả. 

Tác dụng – adrenergic của Phenylephrine là do ức chế sự sản xuất AMP vòng do ức chế enzym adenyl cyclase.

Chống chỉ định

– Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc. – Bệnh nhân dùng IMAO, tăng huyết áp nặng, bệnh mạch vành nghiêm trọng.

Liều lượng - Cách dùng

– Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 10 ml x 3 lần/ngày. – Trẻ em 6 – 12 tuổi : 5 ml x 3 lần/ngày. – Trẻ em 2 – < 6 tuổi : 2,5 ml x 3 lần/ngày. – Trẻ em 6 tháng đến dưới 2 tuổi: 1,25 ml x 3 lần/ngày.

Tác dụng phụ

Hay gặp nhất là hiện tượng buồn ngủ, mệt mỏi. Ngoài ra thuốc còn gây nổi mẩn, khô miệng, mũi và họng, tiểu ít, mắt nhìn mờ. Hiếm gặp ù tai, hưng cảm, nhịp tim nhanh. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Không dùng thuốc ACTACRIDIN cho các bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống sung huyết, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc giảm ngon miệng, Amphetamin, thuốc hạ huyết áp, thuốc an thần, Furazolidone. Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ về những thuốc đang sử dụng.

Công dụng Actacridin DM

Giảm triệu chứng trong các bệnh đường hô hấp trên như viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, cảm lạnh thông thường và cúm. 

 – Triprolidine hydrochloride, một dẫn chất của propylamin, là một thuốc kháng histamin thế hệ 1. Triprolidine ức chế tác dụng của histamin do ức chế thụ thể H1, cũng có tác dụng gây buồn ngủ nhẹ và kháng muscarin.  

– Phenylephrine hydrochloride là một thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm 1 làm giảm sung huyết đường hô hấp trên rất hiệu quả. 

Tác dụng – adrenergic của Phenylephrine là do ức chế sự sản xuất AMP vòng do ức chế enzym adenyl cyclase.

Thông tin từ hoạt chất: Dextromethorphan

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

Dược động học Dextromethorphan

- Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm);. - Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

Tác dụng Dextromethorphan

Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn. Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

Chỉ định Dextromethorphan

Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.

Liều dùng Dextromethorphan

Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.

Chống chỉ định Dextromethorphan

Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ < 2 tuổi.

Tương tác Dextromethorphan

Tránh dùng với IMAO. Thuốc ức chế thần kinh TW. Quinidin.

Tác dụng phụ Dextromethorphan

Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.

Thận trọng lúc dùng Dextromethorphan

Bệnh nhân ho quá nhiều đờm & ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hay tràn khí. Bệnh nhân có nguy cơ hay đang bị suy hô hấp. Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ em bị dị ứng.

Bảo quản Dextromethorphan

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, trong lọ kín, tránh ánh sáng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook