Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Meko Allergy f - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Meko Allergy f - Ảnh 1
Thuốc Meko Allergy f - Ảnh 2

Meko Allergy f

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-12499-10
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
1
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 100 viên nén bao phim

Thông tin chi tiết về Meko Allergy f

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
-

Chỉ định

Điều trị các triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi, do cảm lạnh, dị ứng thời tiết, viêm mũi hầu cấp.

Tác dụng

- Phenylephrin là thuốc giống giao cảm tác động trên các thụ thể á-adrenergic ở các tiểu động mạch trong niêm mạc mũi gây co thắt làm giảm sung huyết.
- Chlorpheniramine là thuốc kháng histamine làm mất tác dụng phóng thích histamine thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể histamine H1, nhờ đó làm giảm các biểu hiện dị ứng của các bệnh viêm đường hô hấp trên.

Chống chỉ định

Thuốc không được sử dụng trong các trường hợp sau: - Quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong công thức hoặc quá mẫn chéo với pseudoephedrin. - Bệnh tim nặng, bệnh mạch vành, cường giáp nặng, tăng huyết áp nặng hoặc không kiểm soát được, bloc nhĩ thất, xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhanh thất. - Bệnh nhân đang lên cơn hen cấp, có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, tắc cổ bàng quang. - Loét dạ dày chít, tắc môn vị-tá tràng. - Bệnh nhân điều trị với thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI); trong vòng 14 ngày do nguy cơ tăng huyết áp rất nặng. - Glocom góc hẹp. - Phụ nữ có thai, cho con bú. Trẻ em dưới 15 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Chỉ dùng cho người lớn.
Người lớn: mỗi lần uống 1 viên, ngày 2-3 lần.
Thời gian điều trị nên được sử dụng 5-7 ngày trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Quá liều

- Triệu chứng quá liều của thuốc: buồn nôn, nôn, tim đập nhanh, tăng huyết áp, chóng mặt, run rẩy, loạn tâm thần, mất ngủ, cơn động kinh, co giật, ngừng thở.

Tác dụng phụ

- Thường gặp: ngủ gà, chóng mặt, nhức đầu, lo âu, bồn chồn, dễ bị kích động, buồn nôn, khô miệng, mũi và họng. - Ít gặp: tim đập nhanh, hồi hộp, mất ngủ. - Hiếm gặp: ảo giác (đặc biệt đối với trẻ em), rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, run rẩy.

Tương tác thuốc

- Thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI) làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamine. - Không dùng chung với bromocriptine, thuốc ức chế MAO, epinephrine hoặc các thuốc cường giao cảm khác. - Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể làm tăng tác dụng an thần của chlorpheniramin. - Chlorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin. Thận trọng khi đang dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng, guanethidine, atropine sulfate, alkaloid nấm cựa gà, digitalis, furosemide, pilocarpin.

Công dụng Meko Allergy f

Điều trị các triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi, do cảm lạnh, dị ứng thời tiết, viêm mũi hầu cấp.

Tác dụng

- Phenylephrin là thuốc giống giao cảm tác động trên các thụ thể á-adrenergic ở các tiểu động mạch trong niêm mạc mũi gây co thắt làm giảm sung huyết.
- Chlorpheniramine là thuốc kháng histamine làm mất tác dụng phóng thích histamine thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể histamine H1, nhờ đó làm giảm các biểu hiện dị ứng của các bệnh viêm đường hô hấp trên.

Thông tin từ hoạt chất: Clorpheniramin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Clorpheniramin

Clopheniramin là thuốc kháng thụ thể H1 histamin.

Dược động học Clorpheniramin

- Hấp thu: Clopheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%. - Phân bố: Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 l/kg( người lớn ), và 7-10 l/kg ( trẻ em ). - Chuyển hoá: Clopheniramin maleat chuyển hoá nhanh và nhiều. Các chất chuyển hoá gồm có desmethyl - didesmethyl - clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính. - Thải trừ: thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH cà lưu lượng nước tiểu. Chỉ có một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 - 15 giờ.

Tác dụng Clorpheniramin

Clopheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng phụ này khác nhau nhiều giưã các cá thể. Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào tác động.

Chỉ định Clorpheniramin

Các trường hợp dị ứng ngoài da như mày đay, eczema, dị ứng đường hô hấp như sổ mũi, ngạt mũi .

Liều dùng Clorpheniramin

Người lớn: 1 viên 4 mg /lần, 3-4 lần/ngày. Trẻ < 12 tuổi: 1/2 viên/lần, 2-3 lần/ngày.

Chống chỉ định Clorpheniramin

Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em nhỏ. Các cơn hen cấp. Không thích hợp cho việc dùng ngoài tại chỗ. Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt. Glaucom góc hẹp. Tắc cổ bàng quang. Loét dạ dày, tắc môn vị - tá tràng. Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

Tương tác Clorpheniramin

Có thể che khuất các dấu hiệu về thính giác do các thuốc như aminoside gây ra. Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin. Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin. Clorpheniramin ức chế chuyển hoá phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Tác dụng phụ Clorpheniramin

Buồn ngủ, thẫn thờ, choáng váng.

Thận trọng lúc dùng Clorpheniramin

Glôcôm góc đóng, bí tiểu tiện, phì đại tuyến tiền liệt. Phải kiêng rượu. Khi lái xe & vận hành máy.

Bảo quản Clorpheniramin

bảo quản nơi khô, mát, dưới 30 độ C.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook