Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Atukid - Sirô - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Atukid - Ảnh 1
Thuốc Atukid - Ảnh 2

Atukid

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Sirô
Lượt xem
1
Thành phần
Dextromethorphan HBr 5mg; Chlorpheniramine maleate 1.33mg; Ammonium Chloride 50mg; Glyceryl Guaiacolate 50mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 Chai 60ml

Thông tin chi tiết về Atukid

Thành phần hoạt chất

3 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
5mg
50mg
1.33mg

Chỉ định

Dùng kiểm soát các cơn ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phế quản, hen phế quản, ho gà, sởi, viêm phổi, viêm phế quản phổi, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quản, màng phổi bị kích ứng, hút thuốc quá độ, hít phải các chất kích ứng, ho có nguồn gốc tâm sinh.

Chống chỉ định

- Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. - Ho ở người bệnh hen, suy chức năng hô hấp, bệnh glôcôm góc hẹp ( tăng nhãn áp);, phì đại tuyến tiền liệt, tắt cổ bàng quang. - Loét dạ dày chit, tắc môn vị - tá tràng. - Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng. - Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamine oxidase ( MAO ) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng chlorpheniramin vì tính chất chống tiết acetylcholine của chlorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO. - Trẻ em dưới 2 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Liều lượng và cách dùng cho mỗi 6 - 8 giờ

Trẻ sơ sinh: 1,25 - 2,5 ml (1/4 - 1/2 muỗng cà phê);

Trẻ từ 2 đến 6 tuổi: 5 ml (1 muỗng cà phê);

Trẻ từ 7 đến 12 tuổi: 10 ml (2 muỗng cà phê);

Người lớn: 15 ml (3 muỗng cà phê hay 1 muỗng canh).

Hay theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Quá liều

Ở trẻ sơ sinh và trẻ em: hội chứng quá liều có thể là co giật hoặc sốt cao.

Ở người lớn: hội chứng kích thích như là buồn ngủ, kích động, nhịp tim nhanh, run rẩy, giật cơ và co giật với các cơn động kinh.

Tác dụng phụ

Tác dụng làm dịu, thay đổi từ lơ mơ cho đến ngủ li bì có thể xảy ra nhưng sẽ giảm bớt sau vài ngày. Các tác dụng phụ khác bao gồm một số rối loạn đường tiêu hóa và thần kinh trung ương.

Công dụng Atukid

Dùng kiểm soát các cơn ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phế quản, hen phế quản, ho gà, sởi, viêm phổi, viêm phế quản phổi, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quản, màng phổi bị kích ứng, hút thuốc quá độ, hít phải các chất kích ứng, ho có nguồn gốc tâm sinh.

Thông tin từ hoạt chất: Dextromethorphan

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

Dược động học Dextromethorphan

- Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm);. - Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

Tác dụng Dextromethorphan

Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn. Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

Chỉ định Dextromethorphan

Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.

Liều dùng Dextromethorphan

Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.

Chống chỉ định Dextromethorphan

Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ < 2 tuổi.

Tương tác Dextromethorphan

Tránh dùng với IMAO. Thuốc ức chế thần kinh TW. Quinidin.

Tác dụng phụ Dextromethorphan

Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.

Thận trọng lúc dùng Dextromethorphan

Bệnh nhân ho quá nhiều đờm & ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hay tràn khí. Bệnh nhân có nguy cơ hay đang bị suy hô hấp. Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ em bị dị ứng.

Bảo quản Dextromethorphan

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, trong lọ kín, tránh ánh sáng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook