Chưa có hình ảnh
Sucralfate 1g
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Sucralfate 1g
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 1g |
Chỉ định
Ðiều trị loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính, loét lành tính. Phòng tái phát loét tá tràng, phòng loét do stress.Chống chỉ định
Quá mẫn với Sucralfat hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.Liều lượng - Cách dùng
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR >1/100 Tiêu hóa: Táo bón. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng. Ngoài da: Ngứa, ban đỏ. Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ. Các tác dụng phụ khác: Đau lưng, đau đầu. Hiếm gặp, ADR <1/1000 Phản ứng mẫn cảm: Mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to. Dị vật dạ dày. Hướng dẫn xử trí ADR Các tác dụng không mong muốn của sucralfat ít gặp và cũng hiếm trường hợp phải ngừng thuốc. Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.Tương tác thuốc
- Không dùng thuốc antacid cùng lúc với Sucralfat vì antacid có thể ảnh hưởng đến sự bám của Sucralfat trên niêm mạc. Nên uống cách xa nhau khoảng ½ giờ. - Sucralfat có thể làm giảm sự hấp thu của một số thuốc như cimetidin, ranitidin , ciprofloxacin, norfloxacin, ofloxacin , digoxi n, warfarin , phenytoin, theophylin , tetracyclin… Nên uống cách xa nhau khoảng 2 giờ. - Sucralfat có thể gắn kết với protein trong thức ăn hay trong một số thuốc khác . Những bệnh nhân được nuôi dưỡng bằng ống thông dạ dày nên dùng thuốc này một cách riêng biệt với thức ăn và các thuốc khác.Công dụng Sucralfate 1g
Thông tin chi tiết về Sucralfate 1g
Chỉ định
- Điều trị loét dạ dày-tá tràng lành tính.
- Viêm dạ dày mạn tính.
- Phòng ngừa tái phát loét tá tràng.
Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Sucralfate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Sucralfate 1g.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
- Thời điểm uống: Để tối ưu hóa hiệu quả bám dính, thuốc phải được uống vào lúc đói, tốt nhất là 1 giờ trước bữa ăn và trước khi đi ngủ.
- Phối hợp với thuốc kháng acid (antacid): Nếu cần dùng antacid để giảm đau, nên uống cách thời điểm dùng Sucralfate ít nhất 30 phút (trước hoặc sau).
- Liều dùng:
- Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: Liều thông thường là 2g/lần, 2 lần/ngày (sáng và tối) hoặc 1g/lần, 4 lần/ngày. Thời gian điều trị thường từ 4 đến 8 tuần, có thể kéo dài đến 20 tuần trong các trường hợp kháng trị.
- Liều tối đa: Không quá 8g/ngày.
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều đặc biệt, nhưng nên bắt đầu với liều thấp nhất có hiệu quả.
Tác dụng ngoài ý muốn
- Tác dụng phụ thường gặp nhất: Táo bón.
- Các tác dụng phụ ít gặp hơn: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy hơi, khô miệng, ngứa, phát ban, chóng mặt, đau đầu và buồn ngủ.
- Các nguy cơ hiếm gặp: Phản ứng dị ứng (mày đay, phù mạch, khó thở) và các bệnh lý về xương hoặc não do tích lũy nhôm ở người suy thận.
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Sucralfate
Thuốc này chứa hoạt chất Sucralfate. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất SucralfateHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Sucralfate 1g
Sucrahasan gel
893100696724
Sucar Suspension
VN-21392-18
Somastop
VD-31600-19
Sucralex 1000
VD-32028-19
Meyersucral
VD-33053-19
Subica Suspension
VN-22206-19
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Sucralfate 1g
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!