Cipralex 10mg Escitalopram Lundbeck
Thông tin nhanh
- Escitalopram 10mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Cipralex 10mg Escitalopram Lundbeck
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 10mg |
Cipralex 10mg là thuốc gì?
- Cipralex 10mg là thuốc chống trầm cảm dạng viên nén bao phim, được sản xuất bởi hãng dược phẩm Lundbeck, có thành phần chính là Escitalopram hàm lượng 10mg. Hoạt chất này thuộc nhóm thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), giúp điều chỉnh lượng serotonin trong não – một chất dẫn truyền thần kinh đóng vai trò quan trọng đối với cảm xúc và tâm trạng. Thuốc Cipralex 10mg được bác sĩ chỉ định trong điều trị các giai đoạn trầm cảm chủ yếu, rối loạn lo âu lan tỏa, rối loạn hoảng sợ, ám ảnh cưỡng chế và chứng lo âu xã hội. Thông qua việc cải thiện sự cân bằng serotonin, thuốc góp phần làm giảm cảm giác buồn bã kéo dài, lo lắng quá mức, căng thẳng và những biểu hiện tâm lý ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày.
Đối tượng sử dụng
-
Người mắc các giai đoạn trầm cảm chủ yếu.
-
Người bị rối loạn lo âu lan tỏa, thường xuyên lo lắng, căng thẳng quá mức.
-
Người mắc chứng rối loạn hoảng sợ, có hoặc không kèm theo chứng sợ khoảng trống.
-
Người gặp tình trạng rối loạn lo âu xã hội, sợ hãi hoặc né tránh các tình huống giao tiếp.
-
Người mắc chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD), xuất hiện những suy nghĩ hoặc hành vi lặp đi lặp lại khó kiểm soát.
Tương tác
-
Hoạt chất Escitalopram trong Cipralex 10mg có thể xảy ra tương tác với nhiều loại thuốc, làm thay đổi hiệu quả điều trị hoặc gia tăng nguy cơ xuất hiện các phản ứng bất lợi. Vì vậy, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về tất cả thuốc và thực phẩm bổ sung đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.
-
Không sử dụng đồng thời Escitalopram với các thuốc như Conivaptan, Iobenguane I-123, thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO), xanh methylen, Pimozid và Citalopram. Việc kết hợp với Tryptophan cũng cần tránh nếu chưa được bác sĩ đánh giá do nguy cơ làm tăng hoạt tính serotonin.
- Tương tác dược lực học:
-
Thuốc chuyển hóa qua CYP2D6: Escitalopram có khả năng làm tăng nồng độ đỉnh trong máu (Cmax) và mức độ phơi nhiễm (AUC) của một số thuốc như Desipramin và Metoprolol. Khi phối hợp với Metoprolol, Cmax có thể tăng khoảng 50%, AUC tăng 82%, đồng thời ảnh hưởng đến tính chọn lọc trên tim của thuốc này.
-
Thuốc chống loạn thần và thuốc đối kháng Dopamin: Sử dụng đồng thời có thể làm gia tăng nguy cơ xuất hiện hội chứng serotonin hoặc những phản ứng nghiêm trọng tương tự hội chứng an thần kinh ác tính.
-
Nhóm Triptan: Các thuốc điều trị đau nửa đầu như Almotriptan, Eletriptan, Frovatriptan, Naratriptan, Rizatriptan, Sumatriptan và Zolmitriptan có thể làm tăng nguy cơ hội chứng serotonin khi kết hợp với Escitalopram. Nguy cơ này cũng đặc biệt đáng lưu ý khi phối hợp với IMAO.
-
Một số kháng sinh: Linezolid có thể gây tương tác nghiêm trọng với Escitalopram. Isoniazid cũng cần được đánh giá nguy cơ tương tác trước khi sử dụng đồng thời.
-
Cimetidin: Dùng chung với Escitalopram có thể khiến AUC của Escitalopram tăng khoảng 39% và Cmax tăng khoảng 43%, từ đó làm tăng khả năng gặp tác dụng không mong muốn.
-
- Tương tác dược động học:
-
Thuốc chuyển hóa qua CYP2D6: Escitalopram có khả năng làm tăng nồng độ đỉnh trong máu (Cmax) và mức độ phơi nhiễm (AUC) của một số thuốc như Desipramin và Metoprolol. Khi phối hợp với Metoprolol, Cmax có thể tăng khoảng 50%, AUC tăng 82%, đồng thời ảnh hưởng đến tính chọn lọc trên tim của thuốc này.
-
Thuốc chống loạn thần và thuốc đối kháng Dopamin: Sử dụng đồng thời có thể làm gia tăng nguy cơ xuất hiện hội chứng serotonin hoặc những phản ứng nghiêm trọng tương tự hội chứng an thần kinh ác tính.
-
Nhóm Triptan: Các thuốc điều trị đau nửa đầu như Almotriptan, Eletriptan, Frovatriptan, Naratriptan, Rizatriptan, Sumatriptan và Zolmitriptan có thể làm tăng nguy cơ hội chứng serotonin khi kết hợp với Escitalopram. Nguy cơ này cũng đặc biệt đáng lưu ý khi phối hợp với IMAO.
-
Một số kháng sinh: Linezolid có thể gây tương tác nghiêm trọng với Escitalopram. Isoniazid cũng cần được đánh giá nguy cơ tương tác trước khi sử dụng đồng thời.
-
Cimetidin: Dùng chung với Escitalopram có thể khiến AUC của Escitalopram tăng khoảng 39% và Cmax tăng khoảng 43%, từ đó làm tăng khả năng gặp tác dụng không mong muốn.
-
- Tương tác làm tăng tác dụng hoặc độc tính:
-
Escitalopram có thể làm gia tăng nồng độ hoặc tác dụng của một số thuốc khi sử dụng đồng thời, bao gồm:
-
Thuốc chẹn alpha, chẹn beta, thuốc chống đông và thuốc kháng tiểu cầu.
-
Các thuốc chống trầm cảm tác động lên serotonin và thuốc chống trầm cảm ba vòng.
-
Aspirin, thuốc chống viêm không steroid, Salicylat và thuốc tiêu huyết khối.
-
Buspiron, Carbamazepin, Clozapin, Risperidon và Lithium.
-
Desmopressin, Dextromethorphan, Drotrecogin alfa và Collagenase đường toàn thân.
-
Ibritumomab, Tositumomab, Methadon, Metoclopramid, Mexiletin và Pimozid.
-
Rivaroxaban, Tramadol, xanh methylen, thuốc đối kháng vitamin K và những thuốc có khả năng điều hòa serotonin.
-
-
Ngược lại, tác dụng hoặc nồng độ của Escitalopram cũng có thể tăng khi phối hợp với:
-
Rượu, thuốc giảm đau Opioid và các thuốc gây ức chế hệ thần kinh trung ương.
-
Thuốc chống loạn thần, Buspiron, Cimetidin và Conivaptan.
-
Thuốc ức chế enzym CYP2C19 hoặc CYP3A4.
-
Dasatinib, Glucosamin, Linezolid, Metoclopramid và Tramadol.
-
Kháng sinh Macrolid, thuốc ức chế MAO và Tryptophan.
-
Pentosan polysulfat natri, Pentoxifylin, Prostacyclin và Omega-3-acid ethyl ester.
-
Vitamin E hoặc những chế phẩm thảo dược có tác dụng chống đông, hạn chế kết tập tiểu cầu.
-
- Tương tác làm giảm hiệu quả của thuốc:
-
Escitalopram có thể ảnh hưởng đến tác dụng hoặc sự phân bố của các dược chất phóng xạ như Iobenguane I-123 và Ioflupane I-123.
-
Nồng độ hoặc hiệu quả của Escitalopram có khả năng thay đổi theo hướng giảm khi dùng chung với Carbamazepin, thuốc cảm ứng CYP2C19/CYP3A4, Cyproheptadin, Deferasirox, Telaprevir hoặc Tocilizumab.
-
Việc phối hợp với NSAID cần được bác sĩ đánh giá cẩn thận, đặc biệt do nguy cơ chảy máu tăng lên.
-
-
Tương tác với thực phẩm và thảo dược:
- Trong thời gian điều trị bằng Cipralex 10mg, người bệnh nên tránh uống rượu vì đồ uống có cồn có thể làm tăng ảnh hưởng bất lợi lên hệ thần kinh trung ương.
- Ngoài ra, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc với những chế phẩm có nguồn gốc thảo dược như cây nữ lang (Valerian), cỏ St. John's wort hoặc cây Kava. Các thành phần này có thể làm tăng tác dụng an thần hoặc gây ra những tương tác không mong muốn. Đặc biệt, St. John's wort có thể làm gia tăng nguy cơ mắc hội chứng serotonin.
-
Thận trọng
-
Theo dõi những thay đổi về tâm trạng: Trong giai đoạn đầu điều trị hoặc sau khi điều chỉnh liều, một số người có thể xuất hiện tình trạng trầm cảm nặng hơn, thay đổi hành vi hoặc nảy sinh ý nghĩ tự sát. Nguy cơ này cần được đặc biệt lưu ý ở người trẻ tuổi. Nếu phát hiện biểu hiện bất thường, cần liên hệ ngay với bác sĩ.
-
Đề phòng hội chứng serotonin: Nguy cơ tăng lên khi Escitalopram được sử dụng cùng những thuốc làm tăng hoạt tính serotonin, chẳng hạn Triptan, IMAO hoặc một số thuốc chống loạn thần. Những dấu hiệu như sốt, kích động, run, cứng cơ, tim đập nhanh hoặc rối loạn ý thức cần được xử trí y tế kịp thời.
-
Không tự ý ngừng điều trị: Việc dừng thuốc đột ngột hoặc giảm liều quá nhanh có thể gây chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy và rối loạn giấc ngủ. Các biểu hiện này thường giảm dần trong khoảng 2 tuần nhưng đôi khi có thể kéo dài hơn. Bác sĩ sẽ hướng dẫn giảm liều từ từ trong vài tuần hoặc vài tháng tùy tình trạng từng người.
-
Người có tiền sử động kinh hoặc từng xuất hiện các cơn co giật cần được đánh giá kỹ trước khi sử dụng thuốc.
-
Thận trọng đối với bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần, đặc biệt là hưng cảm hoặc rối loạn lưỡng cực, do thuốc có khả năng làm khởi phát giai đoạn hưng cảm ở một số trường hợp.
-
Khi phối hợp Cipralex 10mg với Aspirin, Warfarin, NSAID hoặc những thuốc ảnh hưởng đến quá trình đông máu, cần chú ý nguy cơ bầm tím và xuất huyết bất thường.
-
Escitalopram có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung, nhận thức và phản xạ. Người bệnh nên đánh giá mức độ đáp ứng với thuốc trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
-
Cần thận trọng ở những người mắc bệnh lý có thể làm tăng nguy cơ rối loạn chuyển hóa, mất cân bằng điện giải hoặc thay đổi huyết động.
-
Người có bệnh tim, tiền sử kéo dài khoảng QT hoặc đang sử dụng thuốc ảnh hưởng đến nhịp tim cần thông báo cho bác sĩ để được đánh giá trước khi điều trị.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai:
- Dữ liệu về mức độ an toàn của Escitalopram trong thai kỳ vẫn còn những giới hạn nhất định. Một số nghiên cứu trên động vật ghi nhận hoạt chất có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến thai nhi. Do đó, Cipralex 10mg chỉ nên được sử dụng cho phụ nữ mang thai khi bác sĩ nhận thấy lợi ích điều trị đối với người mẹ lớn hơn những nguy cơ có thể xảy ra.
- Nếu người bệnh đã sử dụng Escitalopram từ trước hoặc trong thời gian mang thai, không được tự ý ngừng thuốc, đặc biệt ở ba tháng cuối thai kỳ. Việc giảm liều cần thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn bởi ngừng điều trị quá nhanh có thể khiến các triệu chứng trầm cảm tái phát.
- Trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng Escitalopram trong giai đoạn cuối thai kỳ có thể xuất hiện một số biểu hiện như:
-
Khó thở, suy hô hấp, tím tái hoặc ngừng thở.
-
Co giật, run, thân nhiệt thay đổi bất thường.
-
Bú kém, khó ăn, nôn hoặc hạ đường huyết.
-
Tăng hoặc giảm trương lực cơ.
-
Một số rối loạn liên quan đến tác dụng của serotonin hoặc phản ứng sau khi ngừng tiếp xúc với thuốc.
-
- Phần lớn những biểu hiện trên có thể xuất hiện trong vòng 24 giờ đầu sau sinh. Vì vậy, trẻ cần được nhân viên y tế theo dõi phù hợp nếu người mẹ sử dụng thuốc ở giai đoạn cuối thai kỳ.
- Phụ nữ cho con bú:
- Escitalopram có khả năng đi vào sữa mẹ và khiến trẻ bú mẹ tiếp xúc với một lượng nhỏ hoạt chất. Một số phản ứng không mong muốn có thể gặp ở trẻ bao gồm buồn ngủ quá mức, bú ít hoặc tăng cân không đạt yêu cầu.
- Việc tiếp tục cho con bú trong thời gian sử dụng Cipralex 10mg cần được bác sĩ cân nhắc dựa trên lợi ích điều trị đối với người mẹ, nhu cầu nuôi con bằng sữa mẹ và nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ. Không tự ý ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú khi chưa được tư vấn chuyên môn.
Ưu - Nhược điểm của Cipralex 10mg
- Ưu điểm:
-
Chứa Escitalopram 10mg, hoạt chất thuộc nhóm SSRI, có hiệu quả trong điều trị trầm cảm và nhiều dạng rối loạn lo âu.
-
Hỗ trợ cải thiện tâm trạng, giảm cảm giác lo lắng kéo dài và các triệu chứng tâm lý ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày.
-
Có thể sử dụng trong điều trị duy trì nhằm hạn chế nguy cơ tái phát ở những bệnh nhân đáp ứng tốt với thuốc.
-
Dạng viên nén bao phim dễ sử dụng, thông thường chỉ cần uống một lần mỗi ngày theo chỉ định.
-
Có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, thuận tiện cho việc duy trì lịch dùng thuốc.
-
Viên 10mg có rãnh chia, hỗ trợ điều chỉnh liều khi cần thiết theo hướng dẫn của bác sĩ.
-
Được sản xuất bởi Lundbeck, hãng dược phẩm có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển thuốc điều trị bệnh lý thần kinh, tâm thần.
-
- Nhược điểm:
-
huốc không mang lại hiệu quả tức thì, thường cần khoảng 2–4 tuần để ghi nhận đáp ứng chống trầm cảm rõ rệt.
-
Có thể gây một số tác dụng không mong muốn như buồn nôn, đau đầu, mất ngủ, buồn ngủ, tăng tiết mồ hôi hoặc rối loạn chức năng tình dục.
-
Có nguy cơ tương tác với nhiều loại thuốc, đặc biệt là IMAO, Tramadol, thuốc chống đông và các thuốc tác động lên serotonin.
-
Cần theo dõi sát những thay đổi về tâm trạng, nhất là trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi điều chỉnh liều.
-
Ngừng thuốc đột ngột có thể gây ra các triệu chứng khó chịu như chóng mặt, rối loạn giấc ngủ và cảm giác bồn chồn.
-
Phụ nữ mang thai, đang cho con bú và người có một số bệnh lý nền cần được bác sĩ đánh giá kỹ trước khi sử dụng.
-
Là thuốc kê đơn, người bệnh không được tự ý mua dùng hoặc thay đổi liều lượng khi chưa có hướng dẫn chuyên môn
-
Công dụng Cipralex 10mg Escitalopram Lundbeck
- Cipralex 10mg được sử dụng trong điều trị trầm cảm, rối loạn lo âu lan tỏa, rối loạn hoảng sợ, lo âu xã hội và rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD).
Thông tin chi tiết về Cipralex 10mg Escitalopram Lundbeck
Chỉ định
- Điều trị cấp và duy trì bệnh trầm cảm ở người lớn và trẻ em 12 – 17 tuổi
- Điều trị cấp chứng lo âu toàn thể ở người lớn.
- Điều trị cơn hoảng sợ có hoặc không kèm theo ám ảnh sợ khoảng trống.
- Điều trị chứng lo âu “xã hội” (sợ tiếp xúc với xã hội).
- Điều trị chứng ám ảnh cưỡng bức.
Chống chỉ định
- Không sử dụng escitalopram phối hợp với thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) hoặc đã dùng IMAO liều cuối cùng trong vòng 14 ngày.
- Không sử dụng escitalopram phối hợp với pimozid.
- Tránh phối hợp với các thuốc gây kéo dài khoảng QT.
- Quá mẫn với escitalopram, citalopram hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
- Dùng đường uống.
- Liều dùng:
- Trẻ em trên 12 tuối: 10 mg uống 1 lần/ngày; có thể tăng liều lên đến 20 mg, uống 1 lần/ngày sau ít nhất 3 tuần.
- Người lớn:
- Liều thông thường 10 mg, uống 1 lần/ngày; có thể tăng liều lên đến 20 mg, uống 1 lần/ngày sau ít nhất 1 tuần.
- Đợt trầm cảm nặng: 10 mg uống 1 lần/ngày; có thể tăng liều lên đến tối đa 20 mg, uống 1 lần/ngày. Thông thường tác dụng chống trầm cảm đạt được sau 2 – 4 tuần điều trị. Sau khi điều trị hết triệu chứng, tiếp tục điều trị củng cố ít nhất trong 6 tháng.
- Điều trị chứng hoảng loạn có hoặc không kèm theo ám ảnh sợ khoảng trống: Liều ban đầu 5 mg/ngày trong tuần đầu, sau đó tăng lên 10 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng có thể tăng liều lên đến tối đa 20 mg, uống 1 lần/ngày.
- Điều trị chứng lo âu xã hội: Liều thông thường 10 mg, uống 1 lần/ ngày, trong khoảng 2 – 4 tuần các triệu chứng mới giảm. Tùy theo đáp ứng của người bệnh có thể giảm liều đến 5 mg/ngày hoặc tăng đến liều tối đa 20 mg/ngày. Điều trị duy trì trong khoảng 12 tuần để duy trì đáp ứng điều trị.
- Điều trị chứng lo âu toàn thể: Liều đầu tiên 10 mg/ngày, tùy theo đáp ứng của người bệnh, có thể tăng lên đến tối đa 20 mg/ngày. Điều trị lâu dài ở người đáp ứng với điều trị ở liều 20 mg/ngày đã được nghiên cứu ít nhất 6 tháng.
- Điều trị chứng ám ảnh cưỡng bức: Liều đầu tiên 10 mg/ngày, tùy theo đáp ứng của người bệnh, có thể tăng lên đến tối đa 20 mg/ngày. Cần điều trị thời gian đủ để đảm bảo hết triệu chứng. Phải đánh giá thường xuyên lợi ích điều trị và liều lượng điều trị.
- Liều dùng ở người trên 65 tuối: Liều ban đầu bằng 1/2 liều thông thường khuyến cáo. Liều tối đa thấp hơn liều tối đa được khuyến cáo cho người lớn. Thông thường dùng 10 mg uống 1 lần/ngày. Liều dùng ở bệnh nhân suy thận:
- Suy thận mức độ nhẹ và vừa: Không cần hiệu chỉnh liều.
- Suy thận nặng (Cl < 20 ml/phút): Thận trọng khi sử dụng.
- Liều dùng ở bệnh nhân suy gan:
- Suy gan nhẹ và vừa: Liều ban đầu 5 mg/ngày, trong 2 tuần đầu, tùy theo đáp ứng có thể tăng đến 10 mg, uống 1 lần/ngày.
- Người chuyển hóa chậm CYP2C19: Liều ban đầu 5 mg/ngày, trong 2 tuần đầu, tùy theo đáp ứng có thể tăng đến 10 mg, uống 1 lần/ngày.
Tác dụng ngoài ý muốn
- ADR do escitalopram gây ra những hậu quả trầm trọng như: Hội chứng serotonin hoặc phản ứng giống hội chứng an thần ác tính. Biểu hiện hội chứng serotonin bằng sự thay đối về tâm trí (kích động, ảo giác, hôn mê), rối loạn thần kinh thực vật (nhịp nhanh xoang, huyết áp không ốn định, tăng thân nhiệt), rối loạn thần kinh – cơ (tăng phản xạ, khó phối hợp động tác), rối loạn tiêu hóa (nôn, buồn nôn, tiêu chảy). Hội chứng serotonin ở mức độ trầm trọng được gọi là phản ứng giống hội chứng an thần ác tính, biểu hiện lâm sàng gồm sốt, tăng trương lực cơ, rối loạn thần kinh thực vật ở mức trầm trọng có thể gây rối loạn các dấu hiệu sinh tồn và rối loạn tinh thần.
- Ngoài ra, có thể gặp hội chứng ngừng thuốc xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột hoặc giảm liều nhanh. Các biểu hiện bao gồm: Tâm trạng khó chịu, cáu gắt, kích động, choáng váng, rối loạn cảm giác, lo lắng, nhức đầu, mệt mỏi, thay đối tính tình, dễ xúc động, mất ngủ, hưng cảm.
- Tỷ lệ các ADR như sau:
-
Rất thường gặp, ADR > 10/100:
- Thần kinh trung ương: Nhức đầu (24%), buồn ngủ (6 – 13%), mất ngủ (9 – 12%).
- Tiêu hóa: Buồn nôn (15 – 18%).
- Sinh dục: Rối loạn cương (9 – 14%).
Thường gặp, 10/100 > ADR > 1/100:
- TKTW: Mệt mỏi (5 – 8%), chóng mặt (5%), mơ mộng bất thường (3%), ngủ lịm (3%), ngáp (2%).
- Nội tiết và chuyển hóa: Giảm ham muốn tình dục (3 – 7%), không đạt cực khoái (2 – 6%), rối loạn kinh nguyệt (2%).
- Tiêu hóa: Khô miệng (6 – 9%), tiêu chảy (8%), táo bón (3 – 5%), giảm cảm giác ngon miệng (3%), khó tiêu (3%), nôn (3%), đau bụng (2%), đau răng (2%), đầy hơi (2%).
- Sinh dục: Bất lực (2 – 3%).
- Thần kinh cơ: Đau vai gáy (3%), dị cảm (2%).
- Hô hấp: Viêm mũi (5%), viêm xoang (3%).
- Khác: Hội chứng dạng cúm (5%), toát mồ hôi nhiều (4 – 5%).
Ít gặp ADR < 1/100:
- Suy thận cấp, mất bạch cầu hạt, dị ứng, phản vệ, thiếu máu, phù mạch, tăng cảm giác ngon miệng, rung nhĩ, tăng bihmbin máu, nhìn mờ, viêm phế quản, đau ngực suy tim, tai biến mạch não, rối loạn tập trung, lú lẫn, viêm da, phù, hồng ban đa dạng, nóng bừng, chảy máu tiêu hóa, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, hoại tử gan, viêm gan, tăng cholesterol, tăng/giảm đường huyết, tăng/ giảm huyết áp, giảm kali/natri máu, cứng hàm, đau lưng, tăng enzym gan, mệt mỏi, rong kinh, rối loạn kinh nguyệt, đau nửa đầu, chuột rút, cứng cơ, yếu cơ, đau cơ, nhồi máu cơ tim, tắc mũi, hội chứng serotonin, hội chứng an thần kinh ác tính, ác mộng, hội chứng Parkinson, nhạy cảm ánh sáng, giảm prothrombin, tắc mạch phối, QT kéo dài, chảy máu trực tràng, mất ngủ, tiêu cơ vân, co giật, hội chứng serotonin, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử da nhiễm độc, mày đay, có ý định tự sát, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, huyết khối, xoắn đỉnh, run tay, đái rắt, nhiễm khuân đường tiết niệu, nhịp nhanh thất, chóng mặt, rối loạn thị giác, tăng/ giảm cân, hội chứng ngừng thuốc.
-
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Escitalopram
Thuốc này chứa hoạt chất Escitalopram. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất EscitalopramHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Cipralex 10mg Escitalopram Lundbeck
Diouf
VD-19656-13
Ciramplex 10
VD-33375-19
Ciramplex 20
VD-33376-19
Exidamin 20
VD-34369-20
Escipra 5 Macleods - Escitalopram
890110014423
Jestabon 20mg DRP Inter - Escitalopram
893110165223
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Cipralex 10mg Escitalopram Lundbeck
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!