Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Cipralex 20mg Lundbeck - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Cipralex 20mg Lundbeck

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
4
Thành phần
  • Escitalopram 20mg
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Cipralex 20mg Lundbeck

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
20mg

Cipralex 20mg là thuốc gì? 

  • Cipralex 20mg là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Escitalopram 20mg, thường được bác sĩ chỉ định để điều trị trầm cảm và các rối loạn lo âu như rối loạn lo âu lan tỏa, cơn hoảng sợ, ám ảnh cưỡng chế (OCD) hoặc lo âu xã hội. Thuốc hoạt động bằng cách giúp cân bằng nồng độ serotonin trong não – một chất dẫn truyền thần kinh có vai trò quan trọng trong việc điều hòa cảm xúc, tâm trạng và giấc ngủ. Nhờ đó, người bệnh có thể giảm cảm giác buồn bã kéo dài, căng thẳng, lo lắng quá mức, cải thiện khả năng tập trung cũng như chất lượng cuộc sống sau một thời gian điều trị. Cipralex 20mg không mang lại hiệu quả tức thì mà thường cần sử dụng đều đặn theo hướng dẫn của bác sĩ trong vài tuần để phát huy tác dụng tối ưu. Việc tự ý ngừng thuốc hoặc thay đổi liều có thể làm giảm hiệu quả điều trị và tăng nguy cơ xuất hiện các triệu chứng khó chịu. Vì vậy, người bệnh nên tuân thủ đúng phác đồ điều trị, tái khám định kỳ và chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của nhân viên y tế.

Đối tượng sử dụng 

  • Người trưởng thành mắc rối loạn trầm cảm nặng.
  • Người bị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD) với các biểu hiện lo lắng kéo dài, khó kiểm soát.
  • Người gặp rối loạn hoảng sợ, có hoặc không kèm chứng sợ khoảng trống.
  • Người mắc rối loạn lo âu xã hội, e ngại hoặc sợ hãi quá mức trong các tình huống giao tiếp.
  • Người bị rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) với các ý nghĩ ám ảnh hoặc hành vi lặp đi lặp lại.
  • Người cần điều trị lâu dài theo phác đồ của bác sĩ nhằ

Tương tác

  • Escitalopram có thể tương tác với nhiều thuốc khác, làm thay đổi hiệu quả điều trị hoặc gia tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.

  • Không nên phối hợp với:

    • Conivaptan.
    • Iobenguane I-123.
    • Thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI).
    • Xanh methylen.
    • Pimozide.
    • Tryptophan.
    • Citalopram.
  • Tương tác cần lưu ý: 
    • Dùng cùng NSAID, aspirin hoặc thuốc chống đông có thể kéo dài thời gian đông máu và làm tăng nguy cơ xuất huyết.
    • Escitalopram có thể làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 như desipramine, metoprolol. Với metoprolol, nồng độ thuốc tăng đáng kể, đồng thời làm giảm tính chọn lọc trên tim.
    • Khi kết hợp với thuốc chống loạn thần, thuốc đối kháng dopamine, triptan điều trị đau nửa đầu hoặc MAOI, nguy cơ xuất hiện hội chứng serotonin hoặc hội chứng an thần kinh ác tính sẽ cao hơn.
    • Một số kháng sinh như linezolid, isoniazid cũng có khả năng tương tác với escitalopram.
    • Cimetidine có thể làm tăng nồng độ escitalopram trong cơ thể, từ đó gia tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Escitalopram có thể làm tăng tác dụng hoặc độc tính của:
    • Thuốc chống đông, thuốc kháng kết tập tiểu cầu.
    • Aspirin và NSAID.
    • Buspirone, lithium, methadone, tramadol.
    • Carbamazepine, clozapine, risperidone.
    • Metoclopramide, mexiletine.
    • Thuốc chống trầm cảm ba vòng.
    • Thuốc điều hòa serotonin.
    • Thuốc đối kháng vitamin K và một số thuốc tiêu sợi huyết.
  • Các thuốc có thể làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của escitalopram:

    • Rượu bia.
    • Thuốc giảm đau opioid.
    • Thuốc chống loạn thần.
    • Thuốc ức chế thần kinh trung ương.
    • Buspirone, cimetidine.
    • Thuốc ức chế CYP2C19 hoặc CYP3A4.
    • Linezolid.
    • Kháng sinh nhóm macrolid.
    • MAOI.
    • Tramadol.
    • Tryptophan.
    • Glucosamine, vitamin E, omega-3 và một số thảo dược có đặc tính chống đông.
  • Các thuốc có thể làm giảm hiệu quả của escitalopram:

    • Carbamazepine.
    • Thuốc cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4.
    • Cyproheptadine.
    • Deferasirox.
    • Telaprevir.
    • Tocilizumab.
    • Một số NSAID.
  • Ngoài ra, escitalopram còn có thể làm giảm hiệu quả của iobenguane I-123 và ioflupane I-123.

  • Tương tác với thực phẩm và thảo dược

    • Uống rượu trong thời gian điều trị có thể làm tăng tình trạng buồn ngủ và ức chế thần kinh trung ương.
    • Các thảo dược như cỏ St. John's wort, nữ lang (Valerian), kava có thể làm tăng tác dụng an thần hoặc nguy cơ hội chứng serotonin khi dùng cùng escitalopram.

Thận trọng 

  • Trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi điều chỉnh liều, cần theo dõi sát biểu hiện tâm lý vì nguy cơ xuất hiện ý nghĩ hoặc hành vi tự sát có thể tăng lên, đặc biệt ở người bị trầm cảm.
  • Không phối hợp với các thuốc làm tăng serotonin nếu chưa có chỉ định của bác sĩ, nhằm hạn chế nguy cơ xảy ra hội chứng serotonin hoặc hội chứng an thần kinh ác tính.
  • Không ngừng thuốc đột ngột. Khi cần dừng điều trị, phải giảm liều từ từ theo hướng dẫn để hạn chế các triệu chứng cai thuốc như chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, tiêu chảy hoặc cảm giác tê bì.
  • Thận trọng ở người có tiền sử động kinh vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ co giật.
  • Người từng mắc rối loạn lưỡng cực hoặc rối loạn loạn thần cần được theo dõi chặt chẽ do nguy cơ khởi phát cơn hưng cảm hoặc làm nặng thêm triệu chứng.
  • Cần cẩn trọng khi phối hợp với aspirin, thuốc chống viêm không steroid, warfarin hoặc các thuốc ảnh hưởng đến đông máu vì nguy cơ chảy máu tăng cao.
  • Thuốc có thể gây buồn ngủ, giảm khả năng tập trung hoặc phản xạ, do đó cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao.
  • Người có bệnh lý tim mạch hoặc các rối loạn chuyển hóa nên được bác sĩ đánh giá kỹ trước và trong quá trình điều trị.

Phụ nữ có thai và cho con bú 

  • Phụ nữ mang thai: 
    • Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn của escitalopram trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có khả năng ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.
    • Chỉ nên sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm ẩn và phải có chỉ định của bác sĩ.
    • Nếu đang điều trị trong thai kỳ, đặc biệt ở 3 tháng cuối, không nên tự ý ngừng thuốc mà cần giảm liều từ từ dưới sự theo dõi của bác sĩ để tránh tái phát trầm cảm.
    • Trẻ sơ sinh có mẹ dùng escitalopram gần thời điểm sinh có thể gặp các biểu hiện như suy hô hấp, tím tái, ngừng thở, co giật, hạ đường huyết, rối loạn trương lực cơ, run, khó bú hoặc nôn. Phần lớn triệu chứng xuất hiện trong vòng 24 giờ đầu sau sinh.
  • Phụ nữ đang cho con bú: 
    • Escitalopram được bài tiết qua sữa mẹ với một lượng nhất định.
    • Trẻ bú mẹ có thể gặp tình trạng buồn ngủ nhiều, bú kém hoặc chậm tăng cân.
    • Việc tiếp tục điều trị hay ngừng cho con bú cần được cân nhắc dựa trên lợi ích của người mẹ và nguy cơ đối với trẻ, theo hướng dẫn của bác sĩ.

Ưu - Nhược điểm của Cipralex 20mg

  • Ưu điểm: 
    • Chứa Escitalopram 20mg, hoạt chất thuộc nhóm SSRI đã được sử dụng rộng rãi trong điều trị trầm cảm và nhiều rối loạn lo âu.
    • Có hiệu quả trong nhiều bệnh lý như trầm cảm, rối loạn lo âu lan tỏa, rối loạn hoảng sợ, ám ảnh cưỡng chế (OCD) và lo âu xã hội.
    • Thường chỉ cần uống 1 lần mỗi ngày, thuận tiện cho việc tuân thủ điều trị.
    • Ít gây tác dụng kháng cholinergic, ít ảnh hưởng đến tim mạch hơn so với nhiều thuốc chống trầm cảm thế hệ cũ.
    • Có thể sử dụng lâu dài theo chỉ định của bác sĩ để duy trì hiệu quả và giảm nguy cơ tái phát.
    • Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, giúp người bệnh dễ dàng sắp xếp thời gian uống thuốc.
  • Nhược điểm: 
    • Là thuốc kê đơn, chỉ được sử dụng khi có chỉ định và theo dõi của bác sĩ.
    • Hiệu quả không xuất hiện ngay, thường cần 2–4 tuần, đôi khi lâu hơn để phát huy tác dụng rõ rệt.
    • Có thể gây tác dụng phụ như buồn nôn, đau đầu, mất ngủ hoặc buồn ngủ, khô miệng, chóng mặt, tăng tiết mồ hôi và giảm ham muốn tình dục.
    • Không nên ngừng thuốc đột ngột vì có thể xuất hiện các triệu chứng cai thuốc như chóng mặt, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ hoặc cảm giác tê châm chích.
    • Có nguy cơ tương tác với nhiều thuốc khác, đặc biệt là MAOI, thuốc chống đông, NSAID và các thuốc làm tăng serotonin.
    • Cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, người có tiền sử co giật hoặc rối loạn lưỡng cực.

Công dụng Cipralex 20mg Lundbeck

  • Escitalopram – hoạt chất chính trong Cipralex – là phiên bản tinh khiết của đồng phân S được phát triển từ citalopram, giúp tối ưu hiệu quả điều trị các rối loạn trầm cảm và lo âu. Hoạt chất này tác động chọn lọc lên chất vận chuyển serotonin (SERT), đồng thời gắn vào thêm một vị trí điều hòa khác, từ đó tăng khả năng ức chế tái hấp thu serotonin và duy trì nồng độ chất dẫn truyền thần kinh này trong não hiệu quả hơn.
  • Nhờ tính chọn lọc cao, escitalopram hầu như ít ảnh hưởng đến các thụ thể như histamine, muscarinic hay dopamine. Vì vậy, thuốc có xu hướng dung nạp tốt hơn nhiều thuốc chống trầm cảm thế hệ trước, đồng thời giảm nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn như buồn ngủ quá mức, khô miệng rõ rệt hoặc tăng cân đáng kể ở nhiều người bệnh.

Thông tin chi tiết về Cipralex 20mg Lundbeck

Chỉ định

  • Điều trị cấp và duy trì bệnh trầm cảm ở người lớn và trẻ em 12 – 17 tuổi
  • Điều trị cấp chứng lo âu toàn thể ở người lớn.
  • Điều trị cơn hoảng sợ có hoặc không kèm theo ám ảnh sợ khoảng trống.
  • Điều trị chứng lo âu “xã hội” (sợ tiếp xúc với xã hội).
  • Điều trị chứng ám ảnh cưỡng bức.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng escitalopram phối hợp với thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) hoặc đã dùng IMAO liều cuối cùng trong vòng 14 ngày.
  • Không sử dụng escitalopram phối hợp với pimozid.
  • Tránh phối hợp với các thuốc gây kéo dài khoảng QT.
  • Quá mẫn với escitalopram, citalopram hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống.
  • Liều dùng:
    • Trẻ em trên 12 tuối: 10 mg uống 1 lần/ngày; có thể tăng liều lên đến 20 mg, uống 1 lần/ngày sau ít nhất 3 tuần.
    • Người lớn:
      • Liều thông thường 10 mg, uống 1 lần/ngày; có thể tăng liều lên đến 20 mg, uống 1 lần/ngày sau ít nhất 1 tuần.
      • Đợt trầm cảm nặng: 10 mg uống 1 lần/ngày; có thể tăng liều lên đến tối đa 20 mg, uống 1 lần/ngày. Thông thường tác dụng chống trầm cảm đạt được sau 2 – 4 tuần điều trị. Sau khi điều trị hết triệu chứng, tiếp tục điều trị củng cố ít nhất trong 6 tháng.
      • Điều trị chứng hoảng loạn có hoặc không kèm theo ám ảnh sợ khoảng trống: Liều ban đầu 5 mg/ngày trong tuần đầu, sau đó tăng lên 10 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng có thể tăng liều lên đến tối đa 20 mg, uống 1 lần/ngày.
      • Điều trị chứng lo âu xã hội: Liều thông thường 10 mg, uống 1 lần/ ngày, trong khoảng 2 – 4 tuần các triệu chứng mới giảm. Tùy theo đáp ứng của người bệnh có thể giảm liều đến 5 mg/ngày hoặc tăng đến liều tối đa 20 mg/ngày. Điều trị duy trì trong khoảng 12 tuần để duy trì đáp ứng điều trị.
      • Điều trị chứng lo âu toàn thể: Liều đầu tiên 10 mg/ngày, tùy theo đáp ứng của người bệnh, có thể tăng lên đến tối đa 20 mg/ngày. Điều trị lâu dài ở người đáp ứng với điều trị ở liều 20 mg/ngày đã được nghiên cứu ít nhất 6 tháng.
      • Điều trị chứng ám ảnh cưỡng bức: Liều đầu tiên 10 mg/ngày, tùy theo đáp ứng của người bệnh, có thể tăng lên đến tối đa 20 mg/ngày. Cần điều trị thời gian đủ để đảm bảo hết triệu chứng. Phải đánh giá thường xuyên lợi ích điều trị và liều lượng điều trị.
      • Liều dùng ở người trên 65 tuối: Liều ban đầu bằng 1/2 liều thông thường khuyến cáo. Liều tối đa thấp hơn liều tối đa được khuyến cáo cho người lớn. Thông thường dùng 10 mg uống 1 lần/ngày. 
    • Liều dùng ở bệnh nhân suy thận:
      • Suy thận mức độ nhẹ và vừa: Không cần hiệu chỉnh liều.
      • Suy thận nặng (Cl < 20 ml/phút): Thận trọng khi sử dụng.
    • Liều dùng ở bệnh nhân suy gan:

      • Suy gan nhẹ và vừa: Liều ban đầu 5 mg/ngày, trong 2 tuần đầu, tùy theo đáp ứng có thể tăng đến 10 mg, uống 1 lần/ngày.
      • Người chuyển hóa chậm CYP2C19: Liều ban đầu 5 mg/ngày, trong 2 tuần đầu, tùy theo đáp ứng có thể tăng đến 10 mg, uống 1 lần/ngày.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Rất thường gặp, ADR > 10/100:

    • Thần kinh trung ương: Nhức đầu (24%), buồn ngủ (6 – 13%), mất ngủ (9 – 12%).
    • Tiêu hóa: Buồn nôn (15 – 18%).
    • Sinh dục: Rối loạn cương (9 – 14%).
  • Thường gặp, 10/100 > ADR > 1/100:

    • TKTW: Mệt mỏi (5 – 8%), chóng mặt (5%), mơ mộng bất thường (3%), ngủ lịm (3%), ngáp (2%).
    • Nội tiết và chuyển hóa: Giảm ham muốn tình dục (3 – 7%), không đạt cực khoái (2 – 6%), rối loạn kinh nguyệt (2%).
    • Tiêu hóa: Khô miệng (6 – 9%), tiêu chảy (8%), táo bón (3 – 5%), giảm cảm giác ngon miệng (3%), khó tiêu (3%), nôn (3%), đau bụng (2%), đau răng (2%), đầy hơi (2%).
    • Sinh dục: Bất lực (2 – 3%).
    • Thần kinh cơ: Đau vai gáy (3%), dị cảm (2%).
    • Hô hấp: Viêm mũi (5%), viêm xoang (3%).
    • Khác: Hội chứng dạng cúm (5%), toát mồ hôi nhiều (4 – 5%).
  • Ít gặp ADR < 1/100:

    • Suy thận cấp, mất bạch cầu hạt, dị ứng, phản vệ, thiếu máu, phù mạch, tăng cảm giác ngon miệng, rung nhĩ, tăng bihmbin máu, nhìn mờ, viêm phế quản, đau ngực suy tim, tai biến mạch não, rối loạn tập trung, lú lẫn, viêm da, phù, hồng ban đa dạng, nóng bừng, chảy máu tiêu hóa, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, hoại tử gan, viêm gan, tăng cholesterol, tăng/giảm đường huyết, tăng/ giảm huyết áp, giảm kali/natri máu, cứng hàm, đau lưng, tăng enzym gan, mệt mỏi, rong kinh, rối loạn kinh nguyệt, đau nửa đầu, chuột rút, cứng cơ, yếu cơ, đau cơ, nhồi máu cơ tim, tắc mũi, hội chứng serotonin, hội chứng an thần kinh ác tính, ác mộng, hội chứng Parkinson, nhạy cảm ánh sáng, giảm prothrombin, tắc mạch phối, QT kéo dài, chảy máu trực tràng, mất ngủ, tiêu cơ vân, co giật, hội chứng serotonin, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử da nhiễm độc, mày đay, có ý định tự sát, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, huyết khối, xoắn đỉnh, run tay, đái rắt, nhiễm khuân đường tiết niệu, nhịp nhanh thất, chóng mặt, rối loạn thị giác, tăng/ giảm cân, hội chứng ngừng thuốc.

Thông tin về hoạt chất: Escitalopram

Thuốc này chứa hoạt chất Escitalopram. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Escitalopram

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook