Rubifen 10mg Methylphenidate Actoverco Pharma
Thông tin nhanh
- Methylphenidate 10mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Rubifen 10mg Methylphenidate Actoverco Pharma
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 10mg |
Rubifen 10mg là thuốc gì?
- Rubifen 10mg là thuốc thuộc nhóm kích thích hệ thần kinh trung ương, chứa hoạt chất Methylphenidate hàm lượng 10mg, được bào chế dưới dạng viên nén. Sản phẩm do công ty dược phẩm Actoverco sản xuất theo giấy phép của Rubio, Tây Ban Nha. Thuốc được sử dụng trong điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD), giúp người bệnh cải thiện khả năng tập trung, kiểm soát hành vi bốc đồng và hạn chế tình trạng hiếu động quá mức. Bên cạnh đó, Rubifen 10mg còn được chỉ định cho người mắc chứng ngủ rũ, một rối loạn khiến cơ thể xuất hiện những cơn buồn ngủ khó cưỡng vào ban ngày, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt và công việc. Thông qua tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh trong não, thuốc góp phần điều chỉnh sự tỉnh táo và khả năng chú ý của người sử dụng. Do có nguy cơ gây ra các phản ứng không mong muốn như mất ngủ, chán ăn, đau đầu hoặc thay đổi nhịp tim, Rubifen 10mg cần được sử dụng theo đơn và dưới sự theo dõi của bác sĩ, không tự ý dùng thuốc để tăng sự tỉnh táo hay nâng cao hiệu suất học tập.
Đối tượng sử dụng
-
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên mắc rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD), khi các biện pháp hỗ trợ không dùng thuốc chưa mang lại hiệu quả đầy đủ.
-
Người bệnh có biểu hiện khó tập trung, hiếu động quá mức hoặc hành vi bốc đồng liên quan đến ADHD, cần điều trị bằng thuốc theo đánh giá của bác sĩ.
-
Người mắc chứng ngủ rũ (Narcolepsy), thường xuyên xuất hiện các cơn buồn ngủ đột ngột, khó kiểm soát vào ban ngày.
Tương tác
- Các nghiên cứu dược lý trên người cho thấy Methylphenidate có khả năng ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của một số thuốc khi sử dụng đồng thời, bao gồm thuốc chống đông nhóm coumarin, thuốc chống co giật như Phenobarbital, Phenytoin, Primidone và một số thuốc điều trị trầm cảm thuộc nhóm ba vòng hoặc nhóm ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI). Sự tương tác này có thể khiến bác sĩ cần cân nhắc giảm liều các thuốc phối hợp để đảm bảo an toàn. Khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị kết hợp với Methylphenidate, người bệnh có thể cần được kiểm tra nồng độ thuốc trong huyết tương và điều chỉnh liều lượng phù hợp. Riêng trường hợp sử dụng thuốc chống đông coumarin, việc theo dõi các chỉ số đông máu là cần thiết nhằm hạn chế nguy cơ xảy ra biến chứng.
Thận trọng
-
Thông báo cho tất cả các nhân viên y tế chăm sóc bạn rằng bạn đang dùng thuốc này (bao gồm bác sĩ, y tá, dược sĩ và nha sĩ).
-
Tránh lái xe và thực hiện các công việc cần sự tỉnh táo cho đến khi bạn biết rõ thuốc ảnh hưởng đến mình như thế nào.
-
Báo cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề hoặc dị tật về tim. Nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào của vấn đề về tim như: đau ngực, nhịp tim bất thường, hoặc chóng mặt nặng, ngất xỉu.
-
Bạn có thể cần thực hiện một số kiểm tra tim mạch trước khi bắt đầu dùng thuốc này.
-
Kiểm tra huyết áp và nhịp tim theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
-
Thuốc này có thể làm tăng nguy cơ co giật ở một số người, bao gồm cả những người từng bị co giật trong quá khứ. Hãy trao đổi với bác sĩ để xem bạn có nguy cơ co giật cao hơn khi dùng thuốc này hay không.
-
Tránh uống rượu bia trong thời gian dùng thuốc.
-
Một hội chứng nguy hiểm gọi là Hội chứng Serotonin có thể xảy ra nếu bạn dùng thuốc này cùng với một số loại thuốc khác. Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn bị: kích động; thay đổi khả năng thăng bằng; lú lẫn; ảo giác; sốt; nhịp tim nhanh hoặc bất thường; đỏ bừng mặt; co giật hoặc cứng cơ; co giật toàn thân; run rẩy; đổ nhiều mồ hôi; tiêu chảy nặng, đau dạ dày hoặc nôn mửa; hoặc đau đầu dữ dội.
-
Thuốc này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao/cân nặng ở trẻ em và thiếu niên trong một số trường hợp. Trẻ có thể cần kiểm tra sự phát triển định kỳ.
-
Báo cho bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định mang thai hoặc đang cho con bú.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Dữ liệu nghiên cứu hiện có chưa ghi nhận sự gia tăng rõ rệt về tổng nguy cơ dị tật bẩm sinh khi sử dụng Methylphenidate. Tuy nhiên, vẫn chưa thể loại trừ khả năng thuốc làm tăng nhẹ nguy cơ dị tật tim ở thai nhi, đặc biệt khi dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng Rubifen 10mg cho phụ nữ mang thai, trừ trường hợp bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội so với những rủi ro có thể xảy ra. Người đang dùng thuốc cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu phát hiện mang thai, không tự ý ngừng điều trị.
- Phụ nữ cho con bú: Hoạt chất Methylphenidate có khả năng đi vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Mặc dù dữ liệu hiện tại chưa ghi nhận nhiều ảnh hưởng bất lợi ở trẻ bú mẹ, nguy cơ tiềm ẩn vẫn chưa được loại trừ hoàn toàn. Bác sĩ sẽ cân nhắc giữa lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và nhu cầu điều trị của người mẹ để quyết định có nên tiếp tục dùng thuốc hoặc tạm ngừng cho con bú.
Ưu - Nhược điểm của Rubifen 10mg
- Ưu điểm:
-
Chứa Methylphenidate 10mg, hoạt chất có hiệu quả trong việc cải thiện khả năng tập trung, giảm hành vi bốc đồng và tình trạng tăng động ở người mắc ADHD.
-
Hỗ trợ kiểm soát chứng ngủ rũ, giúp người bệnh duy trì sự tỉnh táo tốt hơn trong các hoạt động thường ngày.
-
Dạng viên nén dễ sử dụng, thuận tiện trong việc phân chia liều theo hướng dẫn của bác sĩ.
-
Được sản xuất bởi Actoverco theo giấy phép của Rubio, Tây Ban Nha.
-
Có thể mang lại hiệu quả điều trị tương đối nhanh nhờ đặc tính của dạng Methylphenidate giải phóng tức thì.
-
- Nhược điểm:
-
Có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như đau đầu, mất ngủ, chán ăn, đau bụng, buồn nôn hoặc sụt cân.
-
Thuốc có nguy cơ bị lạm dụng và gây lệ thuộc nếu sử dụng không đúng chỉ định.
-
Có thể làm tăng nhịp tim và huyết áp, đòi hỏi sự thận trọng ở người có tiền sử bệnh tim mạch.
-
Không phù hợp với một số đối tượng mắc bệnh lý như tăng nhãn áp, cường giáp hoặc đang sử dụng thuốc ức chế MAO.
-
Việc điều trị kéo dài ở trẻ em cần được theo dõi định kỳ về chiều cao, cân nặng và tốc độ phát triển.
-
Có thể tương tác với một số thuốc khác, khiến quá trình điều trị cần được giám sát chặt chẽ.
-
Dạng giải phóng tức thì có thời gian tác dụng tương đối ngắn, người bệnh có thể cần sử dụng nhiều lần trong ngày tùy theo phác đồ được chỉ định.
-
Công dụng Rubifen 10mg Methylphenidate Actoverco Pharma
- Rubifen 10mg được sử dụng trong điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) và chứng ngủ rũ, giúp cải thiện khả năng tập trung, kiểm soát hành vi và duy trì sự tỉnh táo.
Thông tin chi tiết về Rubifen 10mg Methylphenidate Actoverco Pharma
Chỉ định
-
Được sử dụng để điều trị rối loạn giảm chú ý ý phối hợp tăng động (ADHD).
-
Được sử dụng để điều trị chứng ngủ róc / ngủ gà (narcolepsy).
Chống chỉ định
- Những bệnh nhân có lo âu, căng thẳng, bối rối rõ rệt, vì thuốc có thể làm nặng thêm những triệu chứng này.
- Những bệnh nhân được biết quá mẫn với Methylphenidate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Những bệnh nhân bị tăng nhãn áp.
- Những bệnh nhân có tiền sử gia đình hoặc chẩn đoán có hội chứng Tourette.
- Đang điều trị thuốc ức chế monoamine oxide (MAO), và trong vòng ít nhất 14 ngày dùng thuốc ức chế MAO (có thể tăng nhạy cảm thuốc).
- Lúc có thai và lúc nuôi con bú.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
- Có thể dùng lúc đói hoặc no
- Nuốt nguyên viên với một cốc nước (không nhai, chia nhỏ hoặc nghiền nhỏ), ngày 1 lần vào buổi sáng có ăn sáng hoặc không.
- Liều dùng:
- Trẻ 6-12t.: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-54 mg/ngày,
- Thiếu niên 13-17t.: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày (không quá 2 mg/kg/ngày),
- Người lớn 18-65t.: khởi đầu 18 mg hoặc 36 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày.
- Đang dùng Methylphenidate khác (10-60 mg/ngày chia 2-3 lần):
- Khởi đầu 18 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 5mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 36 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 10mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 54 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 15mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 72 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 20mg, ngày 2 hoặc 3 lần); không quá 72 mg/ngày.
- Chỉnh liều:Liều dùng có thể tăng thêm 18 mg trong khoảng mỗi tuần cho những bệnh nhân không đạt được đáp ứng tối ưu ở mức liều thấp hơn. Liều hàng ngày trên 54 mg ở trẻ em, 72 mg ở thanh thiếu niên chưa được nghiên cứu và không được khuyến cáo. Ở người lớn, liều hàng ngày trên 72 mg không được đề nghị.
- Có sẵn viên thuốc có hàm lượng 27 mg trong trường hợp bác sĩ muốn kê toa liều giữa 18 mg và 36 mg.
- Điều trị kéo dài và duy trì:Không thấy có bằng chứng từ những nghiên cứu laâm sàng có kiểm soát về việc chỉ định bệnh nhân mắc ADHD nên điều trị Methylphenidate trong bao lâu. Tuy nhiên một cách tổng quát, người ta thống nhất rằng điều trị ADHD bằng thuốc có thể cần phải kéo dài.
- Hiệu quả của Methylphenidate khi sử dụng lâu dài, ví dụ hơn 7 tuần chưa được đánh giá một cách có hệ thống trong các nghiên cứu có kiểm chứng. Những thầy thuốc dùng Methylphenidate kéo dài cho bệnh nhân ADHD phải định kỳ đánh giá lại lơị ích lâu dài của thuốc trên từng bệnh nhân cụ thể bằng cách thử ngưng thuốc để đánh giá chức năng của bệnh nhân khi không có thuốc. Việc cải thiện có thể được duy trì khi ngừng thuốc tạm thời hoặc vĩnh viễn.
- Giảm liều và ngừng thuốc: Nếu có tác dụng dội ngược hoặc tác dụng ngoại ý xảy ra,nên giảm liều, hoặc, nếu cần thiết, phải ngừng thuốc.
- Nếu không quan sát thấy cải thiện nào sau khi đã điều chỉnh liều thích hợp qua một tháng, thì phải ngưng thuốc.
Tác dụng ngoài ý muốn
- Dù hiếm gặp, một số người có thể gặp phải các tác dụng phụ rất nghiêm trọng và đôi khi đe dọa tính mạng khi dùng thuốc. Gọi cho bác sĩ hoặc nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào sau đây liên quan đến tác dụng phụ nghiêm trọng:
-
Dấu hiệu phản ứng dị ứng: phát ban; nổi mề đay; ngứa; da đỏ, sưng, phồng rộp hoặc bong tróc (có hoặc không sốt); thở khò khè; tức ngực hoặc nghẹn họng; khó thở, khó nuốt hoặc khó nói; khàn giọng bất thường; hoặc sưng miệng, mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
-
Dấu hiệu về vấn đề về gan: nước tiểu thẫm màu, mệt mỏi, giảm cảm giác thèm ăn, đau bụng/khó chịu ở dạ dày, phân màu nhạt, nôn mửa, hoặc vàng da/vàng mắt.
-
Đau đầu dữ dội, chóng mặt hoặc ngất xỉu.
-
Đau khớp.
-
Các vết tím tái trên da hoặc trong miệng.
-
Thay đổi thị lực hoặc đau, sưng, đỏ mắt.
-
Co giật.
-
Run rẩy.
-
Khó kiểm soát cử động cơ thể.
-
Đổ mồ hôi nhiều.
-
Bồn chồn, không yên.
-
Thay đổi màu sắc ở tay, chân hoặc các vùng khác (da có thể chuyển sang tái nhạt, xanh tím, xám, tím hoặc đỏ).
-
Tê, đau, châm chích hoặc cảm giác lạnh ở tay hoặc chân.
-
Bất kỳ vết loét hoặc tổn thương nào trên ngón tay hoặc ngón chân.
-
Đau hoặc yếu cơ, nước tiểu thẫm màu, hoặc khó tiểu.
-
Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn bị cương cứng đau đớn hoặc tình trạng cương cứng kéo dài hơn 4 giờ.
-
Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn bị ảo giác hoặc có các dấu hiệu thay đổi tâm trạng như trầm cảm, có ý nghĩ tự tử, hồi hộp và lo âu.
-
- Tất cả các loại thuốc đều có thể gây ra tác dụng phụ. Tuy nhiên, nhiều người không gặp tác dụng phụ hoặc chỉ gặp các tác dụng phụ nhẹ. Gọi cho bác sĩ hoặc nhận trợ giúp y tế nếu bất kỳ tác dụng phụ nào dưới đây (hoặc bất kỳ tác dụng phụ nào khác) làm bạn khó chịu hoặc không biến mất:
-
Chóng mặt hoặc đau đầu
-
Cảm giác buồn ngủ
-
Khô miệng
-
Nôn mửa
-
Giảm cân
-
Cảm giác hồi hộp, bồn chồn
-
Giảm thèm ăn
-
Đau dạ dày hoặc ợ nóng
-
Kích ứng mũi hoặc họng
-
-
Lưu ý: Đây chưa phải là toàn bộ các tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu bạn có thắc mắc về tác dụng phụ, hãy gọi cho bác sĩ để nhận tư vấn y khoa.
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Methylphenidate
Thuốc này chứa hoạt chất Methylphenidate. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất MethylphenidateHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
9 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Rubifen 10mg Methylphenidate Actoverco Pharma
Medikinet MR 10mg capsules
VN3-153-19
Medikinet MR 20mg capsules
VN3-154-19
Medikinet MR 5mg capsules
VN3-155-19
Alaradate 10mg Methylphenidate Incepta
Ritalin 10 - Điều trị tăng động, ngủ rũ, rối loạn chú ý
Concerta 54mg
VN2-45-13
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Rubifen 10mg Methylphenidate Actoverco Pharma
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!