Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Epadel S900 - Viên nang - Hình ảnh sản phẩm

Epadel S900

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
499110317025
Dạng bào chế
Viên nang
Lượt xem
3
Danh mục
Thuốc khác
Thành phần
  • Ethyl Icosapentate 900 mg 
Quy cách đóng gói Hộp 84 gói. Mỗi gói là một đơn vị chia liều chứa 45±1 viên nang mềm

Thông tin chi tiết về Epadel S900

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
900mg

Epadel S900 là thuốc gì? 

  • Epadel S900 là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Ethyl Icosapentate 900mg, được sử dụng trong điều trị rối loạn mỡ máu, đặc biệt là tình trạng triglycerid tăng cao. Không giống các sản phẩm dầu cá hay Omega-3 thông thường, Epadel S900 là thuốc có hoạt chất được tinh chế với hàm lượng xác định, giúp hỗ trợ điều hòa quá trình chuyển hóa chất béo trong cơ thể và góp phần làm giảm lượng triglycerid cũng như cholesterol trong máu. Thuốc thường được bác sĩ chỉ định cho người có tăng lipid máu sau khi đã áp dụng chế độ ăn uống hợp lý, kiểm soát cân nặng và tăng cường vận động nhưng hiệu quả chưa đạt mong muốn. Khi sử dụng đúng theo hướng dẫn, Epadel S900 không chỉ hỗ trợ cải thiện các chỉ số mỡ máu mà còn góp phần giảm nguy cơ hình thành mảng xơ vữa trong lòng mạch và các biến cố tim mạch liên quan đến rối loạn lipid máu. Đây là thuốc cần được dùng theo chỉ định của bác sĩ và theo dõi định kỳ trong quá trình điều trị để đảm bảo hiệu quả và an toàn.

Đối tượng sử dụng

  • Người trưởng thành bị tăng triglycerid máu.

  • Người được chẩn đoán rối loạn lipid máu (rối loạn mỡ máu) theo chỉ định của bác sĩ.

  • Người có cholesterol hoặc triglycerid tăng cao dù đã điều chỉnh chế độ ăn và lối sống nhưng chưa đạt hiệu quả mong muốn.

  • Người cần điều trị và kiểm soát mỡ máu lâu dài theo phác đồ của bác sĩ chuyên khoa.

  • Người có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch liên quan đến rối loạn lipid máu và được bác sĩ chỉ định sử dụng Epadel S900.

Tương tác

  • Ethyl Icosapentate trong Epadel S900 có khả năng làm giảm kết tập tiểu cầu, vì vậy khi dùng cùng các thuốc chống đông như warfarin hoặc các thuốc kháng kết tập tiểu cầu như aspirin, indomethacin, ticlopidin, cilostazol và các thuốc tương tự có thể làm tăng nguy cơ chảy máu hoặc xuất huyết.
  • Trong trường hợp cần phối hợp các thuốc trên, người bệnh nên được bác sĩ theo dõi sát các dấu hiệu xuất huyết và điều chỉnh điều trị khi cần thiết.

Thận trọng

  • Cần thận trọng khi dùng Epadel S900 cho người đang trong thời kỳ kinh nguyệt, có rối loạn đông máu, dễ chảy máu hoặc sắp thực hiện các thủ thuật hay phẫu thuật.
  • Người đang điều trị bằng thuốc chống đông hoặc thuốc kháng kết tập tiểu cầu cần được theo dõi cẩn thận trong suốt quá trình sử dụng thuốc.
  • Thuốc nên được chỉ định sau khi đã đánh giá tình trạng rối loạn lipid máu bằng các xét nghiệm cần thiết và sau khi người bệnh đã áp dụng chế độ ăn uống, tập luyện và thay đổi lối sống phù hợp.
  • Cần kiểm tra định kỳ các chỉ số mỡ máu trong thời gian điều trị; nếu thuốc không mang lại hiệu quả như mong đợi thì bác sĩ có thể xem xét ngừng sử dụng.
  • Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn để hỗ trợ hấp thu tốt hơn và nuốt nguyên viên nang, không nhai hoặc nghiền.
  • Đã có báo cáo về trường hợp xuất huyết não ở bệnh nhân tăng huyết áp chưa được kiểm soát khi sử dụng Epadel đồng thời với thuốc kháng kết tập tiểu cầu.
  • Liều tối đa được chấp thuận trong điều trị tăng lipid máu là 2.700 mg mỗi ngày.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Hiện vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn của Epadel S900 trên phụ nữ mang thai, vì vậy chỉ nên sử dụng khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú, cần cân nhắc giữa lợi ích của việc điều trị và lợi ích của việc tiếp tục nuôi con bằng sữa mẹ, do hoạt chất đã được ghi nhận có thể bài tiết qua sữa ở động vật.

Ưu - Nhược điểm của Epadel S900

  • Ưu điểm: 
    • Epadel S900 hỗ trợ cải thiện hiệu quả các chỉ số mỡ máu, đặc biệt là triglycerid và cholesterol, từ đó góp phần giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và các biến cố tim mạch liên quan.
    • Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm, thuận tiện khi sử dụng hằng ngày và có thể điều chỉnh liều theo chỉ định của bác sĩ để phù hợp với từng người bệnh.
  • Nhược điểm: 
    • Việc sử dụng Epadel S900 có thể làm tăng khả năng chảy máu, nhất là ở người đang dùng thuốc chống đông hoặc thuốc kháng kết tập tiểu cầu.
    • Một số trường hợp có thể xuất hiện ảnh hưởng đến chức năng gan như tăng men gan hoặc vàng da, vì vậy cần kiểm tra chức năng gan định kỳ trong quá trình điều trị.

Công dụng Epadel S900

  • Epadel S900 là thuốc điều trị rối loạn mỡ máu thuộc nhóm thuốc hạ lipid máu, chứa hoạt chất Ethyl Icosapentate. Hoạt chất này giúp điều chỉnh quá trình chuyển hóa chất béo trong cơ thể, từ đó làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần và triglycerid trong máu, đồng thời hạn chế sự kết dính của tiểu cầu. Thuốc thường được chỉ định cho người bị tăng lipid máu hoặc rối loạn lipid huyết, đặc biệt khi việc ăn uống khoa học và thay đổi lối sống chưa mang lại hiệu quả kiểm soát mỡ máu như mong muốn. Việc sử dụng Epadel S900 đúng theo hướng dẫn của bác sĩ còn góp phần giảm nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch liên quan đến tình trạng mỡ máu cao.

Thông tin chi tiết về Epadel S900

Chỉ định

  • Điều trị tăng triglycerid máu.

  • Điều trị rối loạn lipid máu (rối loạn mỡ máu) theo chỉ định của bác sĩ.

  • Hỗ trợ giảm cholesterol toàn phần và triglycerid ở người có nồng độ mỡ máu tăng cao.

  • Sử dụng cho bệnh nhân tăng lipid máu chưa kiểm soát tốt bằng chế độ ăn kiêng và thay đổi lối sống.

  • Góp phần giảm nguy cơ các biến cố tim mạch liên quan đến rối loạn lipid máu ở những đối tượng phù hợp theo đánh giá của bác sĩ.

 
 
 

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tình trạng xuất huyết như rối loạn đông máu, dễ vỡ mao mạch, loét tiêu hóa, xuất huyết tiết niệu, ho ra máu, xuất huyết dịch kính… do nguy cơ chảy máu khó kiểm soát.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Uống ngay sau bữa ăn để tăng hấp thu, không nhai viên nang.
    • Thường xuyên kiểm tra nồng độ lipid máu trong suốt quá trình điều trị; nếu không đáp ứng, cần ngừng thuốc.
    • Trước khi dùng cần xác định chính xác tình trạng tăng lipid máu, ưu tiên thay đổi chế độ ăn, tập luyện và kiểm soát yếu tố nguy cơ trước khi chỉ định thuốc.
  • Liều dùng:
    • Người lớn: Liều thông thường là 1 gói (tương đương 900 mg Ethyl Icosapentate) dùng hai lần mỗi ngày, ngay sau bữa ăn.
    • Trường hợp rối loạn triglycerid nặng: Có thể tăng liều lên 1 gói/lần, 3 lần mỗi ngày tùy theo mức độ nghiêm trọng.
    • Đối tượng đặc biệt
      • Trẻ em: Chưa xác lập an toàn và hiệu quả ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ do chưa có dữ liệu lâm sàng.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Dị ứng: Phát ban, ngứa.
  • Chảy máu: Xuất huyết dưới da, đi ngoài ra máu, chảy máu lợi, xuất huyết đáy mắt, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa…
  • Huyết học: Thiếu máu.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, ợ nóng, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, chướng bụng, viêm miệng, giảm thèm ăn, khát nước, đầy hơi.
  • Gan: Tăng AST, ALT, AI-P, y-GTP, LDH, bilirubin.
  • Thận: Tăng BUN hoặc creatinin.
  • Hô hấp: Ho, khó thở.
  • Thần kinh, tâm thần: Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, ngủ không sâu, tê bì.
  • Cơ xương khớp: Đau khớp, đau cơ, đau tứ chi, chuột rút.
  • Khác: Phù, tăng acid uric, tăng CK, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt, sốt rét, rối loạn tiểu tiện, cảm giác khó chịu, tăng huyết áp, chứng vú to ở nam, ù tai, đổ mồ hôi, mụn trứng cá

Thông tin về hoạt chất: Ethyl Icosapentate

Thuốc này chứa hoạt chất Ethyl Icosapentate. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Ethyl Icosapentate

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook