Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Relipoietin 2000IU - Dung dịch tiêm - Hình ảnh sản phẩm

Relipoietin 2000IU

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
QLSP-0665-13
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm
Lượt xem
4
Danh mục
Thuốc khác
Thành phần
  • Erythropoietin 2000IU
Quy cách đóng gói Hộp 1 bơm tiêm 0.5 ml

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Relipoietin 2000IU

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
2000IU

Relipoietin 2000IU là thuốc gì? 

  • Relipoietin 2000IU là thuốc tiêm chứa hoạt chất epoetin alfa (erythropoietin tái tổ hợp), được sử dụng để hỗ trợ điều trị thiếu máu trong một số trường hợp như suy thận mạn, bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo hoặc thiếu máu liên quan đến quá trình hóa trị. Thuốc hoạt động bằng cách kích thích tủy xương tăng sản xuất hồng cầu, từ đó giúp cải thiện tình trạng mệt mỏi, da xanh xao, chóng mặt và suy giảm thể lực do thiếu máu kéo dài. Relipoietin 2000IU thường được bác sĩ chỉ định theo liều phù hợp với từng người bệnh và được dùng bằng đường tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch. Việc sử dụng đúng hướng dẫn có thể giúp giảm nhu cầu truyền máu và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người đang điều trị các bệnh lý gây thiếu máu mạn tính. Nội dung mang tính tham khảo, cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Đối tượng sử dụng

  • Người bị thiếu máu do suy thận mạn, bao gồm bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc.

  • Người mắc thiếu máu liên quan đến bệnh thận mạn nhưng chưa cần lọc máu.

  • Bệnh nhân đang điều trị hóa trị ung thư có tình trạng thiếu máu theo chỉ định của bác sĩ.

  • Người chuẩn bị phẫu thuật lớn trong một số trường hợp cần tăng số lượng hồng cầu trước mổ theo chỉ định điều trị.

  • Bệnh nhân có thiếu máu mạn tính do giảm sản xuất hồng cầu khi được bác sĩ đánh giá phù hợp sử dụng epoetin alfa.

Tương tác

  • Relipoietin 2000 IU có thể tương tác với một số thuốc điều trị tăng huyết áp, đặc biệt là nhóm thuốc ức chế men chuyển (ACEI) như captopril, enalapril và các thuốc cùng nhóm. Việc phối hợp cần được cân nhắc kỹ, nhất là ở người bệnh suy thận, để hạn chế nguy cơ ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và các chỉ số huyết học.

Thận trọng

  • Người mắc tăng huyết áp hoặc tình trạng tăng trương lực cơ chưa được kiểm soát ổn định cần được theo dõi cẩn thận trong quá trình dùng thuốc.
  • Đối với bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ, việc sử dụng Relipoietin 2000 IU cần được bác sĩ đánh giá lợi ích và nguy cơ trước khi điều trị.
  • Những người có tiền sử động kinh, suy gan mạn hoặc đang mắc các bệnh ung thư ác tính cũng cần được theo dõi sát khi dùng thuốc.
  • Cần đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân có các rối loạn về máu như tăng tiểu cầu, tăng nguy cơ hình thành cục máu đông, bệnh hồng cầu hình liềm hoặc các hội chứng rối loạn sinh tủy.
  • Relipoietin 2000 IU không được sử dụng với mục đích nâng cao thành tích thể thao và không phù hợp cho vận động viên.
  • Trong suốt quá trình điều trị, bác sĩ thường yêu cầu kiểm tra định kỳ các chỉ số như số lượng hồng cầu, hematocrit và hemoglobin để điều chỉnh liều khi cần thiết.
  • Người bệnh không nên tự ý tiêm Relipoietin 2000 IU tại nhà nếu chưa được nhân viên y tế hướng dẫn hoặc hỗ trợ đúng cách.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Việc sử dụng Relipoietin 2000 IU trong thời kỳ mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ cần được cân nhắc thận trọng. Hiện vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu khẳng định tính an toàn của thuốc đối với các đối tượng này, vì vậy chỉ nên dùng khi có chỉ định rõ ràng từ bác sĩ.

Ưu - Nhược điểm của Relipoietin 2000IU

  • Ưu điểm:
    • Relipoietin 2000IU được bào chế dưới dạng thuốc tiêm, giúp hoạt chất hấp thu trực tiếp vào cơ thể, mang lại sinh khả dụng cao và hiệu quả điều trị ổn định hơn so với nhiều dạng dùng khác.
    • Thuốc hỗ trợ cải thiện tình trạng thiếu máu trong nhiều trường hợp như suy thận mạn, bệnh nhân thẩm phân phúc mạc, trẻ sinh non và một số nguyên nhân thiếu máu khác theo chỉ định của bác sĩ.
    • Relipoietin 2000IU được sản xuất trên dây chuyền đạt tiêu chuẩn GMP-WHO và đã trải qua các nghiên cứu, đánh giá lâm sàng nhằm kiểm chứng về chất lượng, hiệu quả cũng như độ an toàn khi sử dụng đúng hướng dẫn.
  • Nhược điểm: 
    • Do sử dụng bằng đường tiêm nên người bệnh thường cần được nhân viên y tế thực hiện hoặc hướng dẫn đúng kỹ thuật, gây bất tiện hơn so với thuốc uống.
    • Relipoietin 2000IU vẫn có nguy cơ gây ra các tác dụng không mong muốn, bao gồm một số phản ứng nghiêm trọng nếu dùng không đúng liều hoặc không được theo dõi trong quá trình điều trị.

Công dụng Relipoietin 2000IU

  • Erythropoietin là một hormone thuộc nhóm glycoprotein do cơ thể tự tổng hợp, chủ yếu được tạo ra tại các tế bào quanh ống thận và có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành hồng cầu. Ở giai đoạn bào thai, gan là cơ quan sản xuất erythropoietin chủ yếu, trong khi sau khi sinh, thận đảm nhận phần lớn chức năng này. Hormone này tác động lên các tế bào tiền thân của dòng hồng cầu trong tủy xương, thúc đẩy chúng phân chia và phát triển thành hồng cầu trưởng thành. Trên bề mặt các tế bào gốc tạo máu và các tế bào hồng cầu ở giai đoạn rất sớm đều có các thụ thể chuyên biệt để tiếp nhận erythropoietin. Khi erythropoietin nội sinh hoặc dạng tái tổ hợp gắn vào các thụ thể này, một loạt tín hiệu trong tế bào sẽ được kích hoạt, giúp tăng sinh tế bào và hạn chế hiện tượng chết theo chương trình. Nhờ đó, cơ thể tăng sản xuất hồng cầu, đồng thời làm tăng nồng độ hemoglobin và chỉ số hematocrit trong máu.

Thông tin chi tiết về Relipoietin 2000IU

Chỉ định

  • Điều trị cho bệnh nhân bị thiếu máu do suy thận mạn, bệnh nhân đang điều trị bằng thẩm phân phúc mạc.
  • Điều trị cho người bị thiếu máu do điều trị hóa trị, đặc biệt là ở người bị bệnh tủy ác tính hoặc bệnh nhân HIV đang điều trị bằng Zidovudin.
  • Điều trị cho bệnh nhân gặp tình trạng thiếu máu đẳng sắc do các rối loạn viêm ví dụ như viêm khớp dạng thấp.
  • Điều trị cho bệnh nhân trước phẫu thuật để giảm nhu cầu truyền máu khi mổ.
  • Điều trị thiếu máu ở trẻ sơ sinh đẻ non.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị tăng huyết áp khó kiểm soát.
  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị quá mẫn với albumin hoặc các sản phẩm sinh học từ động vật có vú.
  • Không dùng cho trẻ em sơ sinh bị chứng giảm bạch cầu trung tính.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Thuốc bào chế dạng dung dịch tiêm nên dùng theo đường tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch.

  • Liều dùng:
    • Liều dùng điều trị cho bệnh nhân suy thận phải lọc máu: Liều khởi đầu 50IU/kg/liều, tuần dùng 3 lần theo đường tiêm tĩnh mạch chậm hoặc 40IU/kg/liều, tuần dùng 3 lần theo đường tiêm dưới da chậm. Có thể tăng liều theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.
    • Liều dùng cho bệnh nhân không phải lọc máu: liều 75-100IU/kg mỗi tuần.
    • Liều dùng cho bệnh nhân HIV đang điều trị bằng Zidovudin: liều 100IU/kg, tuần dùng 3 lần theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da. Duy trì điều trị trong 8 tuần. Có thể tăng liều lên tối đa là 300IU/kg/liều, tuần dùng 3 lần.
    • Liều dùng cho bênh nhân hóa trị bệnh ung thư: Liều khởi đầu 150IU/kg, tuần dùng 3 lần hoặc 450IU/kg, tuần dùng 1 lần theo đường tiêm dưới da. Có thể tăng liều sau 4-8 tuần điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Liều tối đa là 300IU/kg, tuần 3 lần.
    • Liều điều trị cho người chuẩn bị phẫu thuật: 600IU/kg, tuần dùng 2 lần theo đường tiêm tĩnh mạch. Cho bệnh nhân dùng trong 3 tuần trước khi phẫu thuật.
    • Liều dùng điều trị thiếu máu ở trẻ sơ sinh thiếu tháng: 250IU/kg, tuần dùng 3 lần tiêm dưới da. Điều trị càng sớm càng tốt, duy trì trong 6-8 tuần tiếp theo.

Tác dụng ngoài ý muốn

Tác dụng phụ thường gặp

  • Trên tim mạch: tăng huyết áp, huyết khối,…
  • Trên thần kinh: sốt, hoa mắt, không ngủ được, nhức đầu, chuột rút,…
  • Trên da: nổi mụn nhọt, ban đỏ, ngứa,…
  • Trên tiêu hóa: nôn mửa, táo bón, tiêu chảy, chướng bụng,…
  • Một số tác dụng khác: nhiễm khuẩn niệu, đau nhức xương cơ, khó thở,…

Tác dụng phụ ít gặp

  • Dị ứng, đau xương cơ.
  • Trên tuần hoàn: thiếu máu nặng, nhồi máu cơ tim, tắc mạch, đau thắt ngực từng cơn…
  • Vã mồ hôi,…

Bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.

Thông tin về hoạt chất: Epoetin Alfa

Thuốc này chứa hoạt chất Epoetin Alfa. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Epoetin Alfa

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook