Lamipure 150mg Aprazer
Thông tin nhanh
- Lamivudine 150mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Lamipure 150mg Aprazer
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 150mg |
Lamipure 150mg là thuốc gì?
- Lamipure 150mg là thuốc chứa hoạt chất Lamivudin 150mg, một thuốc kháng virus được sử dụng phổ biến trong điều trị nhiễm HIV theo phác đồ phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Bên cạnh đó, Lamivudin còn được chỉ định trong điều trị viêm gan B mạn tính ở một số trường hợp theo đánh giá của bác sĩ. Hoạt chất này giúp ức chế quá trình nhân lên của virus, từ đó làm giảm tải lượng virus trong cơ thể, hỗ trợ bảo vệ hệ miễn dịch và hạn chế nguy cơ tiến triển của bệnh. Tuy nhiên, Lamipure 150mg không có khả năng tiêu diệt hoàn toàn virus hay chữa khỏi HIV hoặc viêm gan B, vì vậy người bệnh cần dùng thuốc đều đặn, đúng liều và tái khám theo lịch hẹn để đạt hiệu quả điều trị tối ưu. Với dạng viên nén dễ sử dụng, Lamipure 150mg thường được chỉ định cho người lớn và trẻ em đủ điều kiện dùng thuốc, góp phần kiểm soát bệnh lâu dài và cải thiện chất lượng cuộc sống khi tuân thủ phác đồ điều trị.
Đối tượng sử dụng
- Người lớn và trẻ em nhiễm HIV cần điều trị bằng phác đồ phối hợp thuốc kháng retrovirus.
- Người được chẩn đoán viêm gan B mạn tính có chỉ định sử dụng Lamivudin.
- Bệnh nhân cần kiểm soát sự nhân lên của virus nhằm làm chậm tiến triển của bệnh.
- Người có chức năng miễn dịch suy giảm do nhiễm HIV và cần điều trị lâu dài theo phác đồ.
- Bệnh nhân cần điều trị duy trì để giảm tải lượng virus và hỗ trợ cải thiện chức năng miễn dịch.
- Người có khả năng tuân thủ việc dùng thuốc đều đặn và tái khám định kỳ theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
- Bệnh nhân suy thận có thể sử dụng nhưng cần được bác sĩ điều chỉnh liều phù hợp với mức độ chức năng thận.
Tương tác
- Lamipure 150mg có thể xảy ra tương tác với một số thuốc như Zidovudine và Co-trimoxazole, làm thay đổi hiệu quả điều trị hoặc tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn.
- Để đảm bảo an toàn, người bệnh cần cung cấp đầy đủ cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách tất cả các thuốc đang sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin, dược liệu và thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Việc này giúp đánh giá nguy cơ tương tác và điều chỉnh phác đồ điều trị khi cần thiết.
Thận trọng
- Trong suốt thời gian điều trị, cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện bất thường. Nếu xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ viêm tụy như đau bụng dữ dội, buồn nôn hoặc nôn kéo dài, người bệnh cần ngừng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ.
- Cần thận trọng khi chỉ định Lamipure 150mg cho người có tiền sử viêm tụy hoặc suy giảm chức năng thận, vì có thể cần điều chỉnh liều và theo dõi sát trong quá trình điều trị.
- Chỉ sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và thời gian mà bác sĩ hướng dẫn, không tự ý thay đổi liều hoặc ngừng thuốc khi chưa được tư vấn.
- Trước khi dùng, nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để nắm rõ cách dùng, những lưu ý quan trọng cũng như các dấu hiệu cần theo dõi trong quá trình điều trị.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Lamivudin có thể được bác sĩ cân nhắc sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ, đặc biệt trong các phác đồ nhằm giảm nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con. Việc dùng thuốc trong thai kỳ cần được theo dõi bởi nhân viên y tế để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và thai nhi. Đối với phụ nữ đang cho con bú, việc tiếp tục nuôi con bằng sữa mẹ hay không cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, đặc biệt ở người mẹ nhiễm HIV.
Ưu - Nhược điểm của Lamipure 150mg
- Ưu điểm:
- Chứa Lamivudin 150mg, hoạt chất đã được sử dụng rộng rãi trong điều trị HIV và viêm gan B mạn tính.
- Giúp ức chế sự nhân lên của virus, hỗ trợ giảm tải lượng virus và làm chậm tiến triển của bệnh.
- Dạng viên nén uống, dễ sử dụng và thuận tiện cho điều trị ngoại trú.
- Có thể phối hợp với nhiều thuốc kháng retrovirus khác trong phác đồ điều trị HIV.
- Hiệu quả điều trị đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu và kinh nghiệm lâm sàng.
- Có thể sử dụng cho cả người lớn và trẻ em khi có chỉ định phù hợp.
- Hoạt chất được khuyến cáo trong một số phác đồ dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con dưới sự theo dõi của bác sĩ.
- Khi dùng đúng phác đồ và đều đặn, thuốc góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống và duy trì chức năng miễn dịch.
- Nhược điểm:
- Không thể tiêu diệt hoàn toàn virus HIV hoặc chữa khỏi viêm gan B.
- Cần sử dụng liên tục trong thời gian dài, việc quên liều có thể làm giảm hiệu quả điều trị và tăng nguy cơ kháng thuốc.
- Có thể gây một số tác dụng không mong muốn như đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy hoặc tăng men gan ở một số người bệnh.
- Cần thận trọng và điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
- Có khả năng tương tác với một số thuốc khác, do đó cần thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng cho bác sĩ.
- Người bệnh phải được theo dõi định kỳ để đánh giá hiệu quả điều trị và phát hiện sớm các tác dụng bất lợi.
- Chỉ được sử dụng theo đơn và hướng dẫn của bác sĩ, không nên tự ý mua hoặc ngừng thuốc.
Công dụng Lamipure 150mg Aprazer
- Lamivudin là một chất tương tự nucleosid có cấu trúc gần giống deoxycytidine triphosphate, vì vậy hoạt chất này có thể được virus sử dụng trong quá trình tổng hợp DNA thay cho nucleotid tự nhiên. Khi được gắn vào chuỗi DNA đang hình thành, Lamivudin làm gián đoạn quá trình kéo dài chuỗi, từ đó ngăn cản sự sao chép vật liệu di truyền của virus và hạn chế khả năng nhân lên của chúng.
- Nhờ cơ chế này, Lamivudin giúp kiểm soát sự phát triển của virus viêm gan B (HBV) và virus HIV, góp phần làm giảm tải lượng virus trong cơ thể và hỗ trợ nâng cao hiệu quả điều trị khi được sử dụng theo đúng phác đồ.
Thông tin chi tiết về Lamipure 150mg Aprazer
Chỉ định
- Phối hợp với các thuốc khác trong phác đồ điều trị cho bệnh nhân bị nhiễm HIV.
- Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân viêm gan B.
Chống chỉ định
- Không dùng thuốc để điều trị cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
- Thuốc Lamivudine Tablets 150mg Mylan được bào chế dạng viên nén bao phim nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.
- Uống thuốc với nước đun sôi để nguội.
- Lời khuyên tuân thủ liều lượng ghi trên tờ hướng dẫn hay chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị tối đa, không tự ý tăng giảm liều khi không có sự chỉ định của bác sĩ.
- Liều dùng:
- Liều dùng điều trị cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: khuyến cáo với mức liều mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần uống 100mg.
- Liều dùng điều trị cho trẻ em dưới 12 tuổi: mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần uống 3mg/kg.
- Liều dùng điều trị cho bệnh nhân bị nhiễm HIV
- Đối với người lớn và thiếu niên 16 tuổi trở lên có cân nặng trên 50 kg: mỗi 12 giờ uống 1 lần, mỗi lần uống 150mg Lamivudine và 300 mg Zidovudine.
- Đối với bệnh nhân lớn hơn 16 tuổi trở lên có cân nặng dưới 50 kg: mỗi 12 giờ uống 1 lần, mỗi lần uống 2 mg Lamivudine/kg thể trọng và 4 mg Zidovudine/kg thể trọng.
- Đối với thiếu niên 12 tuổi trở lên đến 16 tuổi có cân nặng trên 50 kg: mỗi 12 giờ uống 1 lần, mỗi lần uống 150 mg Lamivudine và 300 mg Zidovudine.
- Đối với thiếu niên 12 tuổi trở lên đến 16 tuổi có cân nặng dưới 50 kg: tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị.
- Đối với bệnh nhân suy thận hiệu chỉnh liều là cần thiết đối với từng mức độ.
- Liều điều trị đối với bệnh nhân bị viêm gan B
- Đối với người lớn: mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần uống 100mg.
- Liều dùng đối với trẻ em trên 2 tuổi: mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần uống 3mg/kg, liều dùng không được vượt quá 100mg mỗi ngày.
Tác dụng ngoài ý muốn
- Trong quá trình dùng thuốc để điều trị, bệnh nhân thường hay gặp các tác dụng không mong muốn như: nhức đầu, mất ngủ, mệt mỏi, nôn nao, nôn mửa, tiêu chảy, rối loạn chức năng gan.
- Trong một số ít trường hợp khi dùng thuốc bệnh nhân có thể gặp tình trạng giảm tiểu cầu, tăng bilirubin tự do trong máu.
- Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ điều trị, dược sĩ các tác dụng không mong muốn hay bất cứ bất thường nào nghi do dùng thuốc để có biện pháp xử trí kịp thời.
Thông tin về hoạt chất: Lamivudine
Thuốc này chứa hoạt chất Lamivudine. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất LamivudineHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Lamipure 150mg Aprazer
Zefdavir 100
VD-19583-13
Zefdavir 150
VD-18806-13
Bilipa
VD-19206-13
Mebipharavudin
VD-19700-13
Abamune-L
VN3-90-18
Efavirenz 600 mg, Lamivudin 300 mg and Tenofovir Disoproxil Fumarat 300 mg Tablets
VN3-91-18
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Lamipure 150mg Aprazer
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!