Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Thuốc Olesom T điều trị duy trì hen phế quản và bệnh hô hấp - Siro - Hình ảnh sản phẩm

Thuốc Olesom T điều trị duy trì hen phế quản và bệnh hô hấp

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
890115431925
Dạng bào chế
Siro
Lượt xem
16
Thành phần

Guaifenesin 66,5mg tương đương với Guaifenesin 1,33% (w/v), Terbutaline Sulfate 1,5mg tương đương với Terbutaline Sulfate 0,03% (w/v)

Quy cách đóng gói Hộp 1 chai x 60ml

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Thuốc Olesom T điều trị duy trì hen phế quản và bệnh hô hấp

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
66,5mg
1,5mg

Olesom T là thuốc gì? 

  • Olesom T là thuốc điều trị các triệu chứng liên quan đến đường hô hấp, được bào chế dưới dạng siro uống với sự kết hợp của hai hoạt chất chính là Terbutaline sulfat và Guaifenesin. Thuốc giúp làm giãn cơ trơn phế quản, hỗ trợ mở rộng đường thở, đồng thời làm loãng dịch tiết và giảm độ đặc của đờm, từ đó giúp người bệnh dễ khạc đờm và cải thiện tình trạng khó thở, khò khè. Olesom T thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị duy trì các bệnh lý hô hấp mạn tính như hen phế quản, viêm phế quản mạn, khí phế thũng hoặc các trường hợp tăng tiết đờm kèm co thắt phế quản. Với dạng siro dễ sử dụng, Olesom T phù hợp cho cả người lớn và trẻ em theo đúng chỉ định về liều lượng. Tuy nhiên, đây là thuốc kê đơn nên người dùng cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị và hạn chế các tác dụng không mong muốn như run tay, hồi hộp, tim đập nhanh hoặc rối loạn tiêu hóa nhẹ. Việc sử dụng Olesom T đúng cách kết hợp với chế độ chăm sóc hô hấp phù hợp sẽ góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống ở những người thường xuyên gặp các vấn đề về đường thở.

Đối tượng sử dụng

  • Người bị hen phế quản cần hỗ trợ giảm co thắt phế quản và cải thiện khả năng hô hấp.
  • Người mắc viêm phế quản cấp hoặc mạn tính có biểu hiện ho nhiều, đờm đặc, khó khạc đờm.
  • Bệnh nhân gặp tình trạng co thắt đường thở gây khò khè, nặng ngực hoặc khó thở.
  • Người bị các bệnh lý hô hấp có tăng tiết dịch nhầy như khí phế thũng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) theo chỉ định của bác sĩ.
  • Trẻ em và người lớn cần sử dụng thuốc làm giãn phế quản, long đờm theo đúng hướng dẫn của nhân viên y tế.

Tương tác

  • Khi phối hợp Olesom T với các thuốc chẹn thụ thể beta, đặc biệt là nhóm chẹn beta không chọn lọc, cần theo dõi cẩn thận do những thuốc này có thể làm giảm hoặc đối kháng tác dụng giãn phế quản của terbutaline.
  • Việc sử dụng đồng thời với Theophylline, corticosteroid liều cao hoặc các thuốc lợi tiểu gây thất thoát kali có thể làm tăng nguy cơ giảm nồng độ kali trong máu, do tác động của thuốc chủ vận beta-2 làm thay đổi sự phân bố kali trong cơ thể.
  • Ngoài ra, kết hợp với các thuốc có tác dụng kích thích tim mạch hoặc Atropin có thể khiến các biểu hiện trên tim như hồi hộp, đánh trống ngực hoặc tăng nhịp tim xuất hiện rõ rệt hơn.

Thận trọng

  • Người có tiền sử cường giáp hoặc các bệnh lý tim mạch cần sử dụng thuốc một cách thận trọng, bởi terbutaline có khả năng gây tăng nhịp tim và làm tăng nguy cơ thiếu máu cơ tim ở một số trường hợp.
  • Đối với bệnh nhân đái tháo đường, nên theo dõi chỉ số đường huyết trong giai đoạn đầu điều trị vì nhóm thuốc kích thích beta-2 có thể làm tăng lượng đường trong máu.
  • Những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu, corticosteroid, Theophylline hoặc người bị thiếu oxy kéo dài cần được kiểm tra nồng độ kali định kỳ nhằm phát hiện sớm tình trạng hạ kali máu có thể xảy ra.
  • Các vận động viên thi đấu chuyên nghiệp nên lưu ý rằng hoạt chất terbutaline có thể ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra doping, tùy thuộc vào liều dùng và phương pháp xét nghiệm được áp dụng.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ, chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định và đánh giá lợi ích – nguy cơ từ bác sĩ. Terbutaline có khả năng bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ và đã có ghi nhận về tình trạng hạ đường huyết tạm thời ở trẻ sinh non có mẹ sử dụng thuốc chủ vận beta-2. Do đó, cần cân nhắc kỹ trước khi dùng trong thời gian cho con bú và theo dõi sức khỏe của trẻ nếu người mẹ đang điều trị bằng thuốc.

Ưu - Nhược điểm của Olesom T

  • Ưu điểm: 
    • Olesom T được bào chế dưới dạng siro, có mùi vị dễ chịu, thuận tiện khi sử dụng và phù hợp với nhiều đối tượng, đặc biệt là trẻ em hoặc người gặp khó khăn khi nuốt viên thuốc.
  • Nhược điểm:
    • Hoạt chất terbutaline trong thuốc có thể hấp thu vào toàn cơ thể và gây ra một số tác dụng không mong muốn như run tay, cảm giác hồi hộp, tim đập nhanh hoặc làm tăng nồng độ đường trong máu ở một số người dùng.
     

Thông tin chi tiết về Thuốc Olesom T điều trị duy trì hen phế quản và bệnh hô hấp

Chỉ định

  • Thuốc Olesom T được sử dụng trong điều trị duy trì hen phế quản, viêm phế quản mạn, khí phế thủng và các bệnh đường hô hấp kèm co thắt phế quản và tăng tiết đờm. 

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc Olesom T Guaifenesin trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống, sử dụng cốc đong kèm theo.

  • Liều dùng: 
    • Người lớn: 10–15 mL, 3 lần trong 24 giờ. 
    • Trẻ em từ 2 tuổi: 0,075 mg (0,25 mL)/kg, 3 lần trong 24 giờ, có thể tăng gấp đôi nếu đáp ứng chưa đủ.
    • Liều dùng thích hợp theo cân nặng: 
      • Trẻ có cân nặng 12 kg: Uống 3 ml/lần, ngày 3 lần.
      • Trẻ có cân nặng 14 kg: Uống 3,5 ml/lần, ngày 3 lần.
      • Trẻ có cân nặng 16 kg: Uống 4 ml/lần, ngày 3 lần.
      • Trẻ có cân nặng 18 kg: Uống 4,5 ml/lần, ngày 3 lần.
      • Trẻ có cân nặng 20 kg: Uống 5 ml/lần, ngày 3 lần.
      • Trẻ có cân nặng 24 kg: Uống 6 ml/lần, ngày 3 lần.
      • Trẻ có cân nặng 28 kg: Uống 7 ml/lần, ngày 3 lần.
      • Trẻ có cân nặng 32 kg: Uống 8 ml/lần, ngày 3 lần.
      • Trẻ có cân nặng 36 kg: Uống 9 ml/lần, ngày 3 lần.
      • Trẻ có cân nặng 40 kg: Uống 10 ml/lần, ngày 3 lần.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Thường gặp: nhịp tim nhanh, hồi hộp, chuột rút, đau đầu, run.
  • Ít gặp: buồn nôn.
  • Hiếm gặp: loạn nhịp nặng như rung nhĩ hoặc nhịp nhanh trên thất, co thắt phế quản, mề đay và phát ban, rối loạn giấc ngủ và hành vi.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thông tin về hoạt chất: Guaifenesin

Thuốc này chứa hoạt chất Guaifenesin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Guaifenesin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

12 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Thuốc Olesom T điều trị duy trì hen phế quản và bệnh hô hấp

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Thuốc Olesom T điều trị duy trì hen phế quản và bệnh hô hấp

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook