Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Aucardil 6,25 - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm

Aucardil 6,25 - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110457125
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
10
Thành phần
  • Carvedilol 6.25mg
Quy cách đóng gói Hộp 02 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Aucardil 6,25 - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
6.25mg

Aucardil 6,25 là thuốc gì?

  • Aucardil 6,25 là thuốc tim mạch chứa hoạt chất carvedilol 6,25mg, thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, suy tim mạn tính và hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng đau thắt ngực. Thuốc hoạt động bằng cách làm giảm gánh nặng cho tim, giúp tim bơm máu hiệu quả hơn đồng thời hỗ trợ ổn định huyết áp và giảm nguy cơ xuất hiện các biến chứng tim mạch nguy hiểm. Nhờ cơ chế tác động lên cả thụ thể beta và alpha, Aucardil 6,25 không chỉ giúp làm chậm nhịp tim mà còn góp phần giãn mạch máu, từ đó cải thiện lưu thông máu trong cơ thể. Thuốc thường được sử dụng theo phác đồ điều trị lâu dài và có thể kết hợp với các thuốc tim mạch khác tùy theo tình trạng của từng người bệnh. Aucardil 6,25 được bào chế dưới dạng viên nén uống, nên dùng đúng liều lượng do bác sĩ hướng dẫn để đạt hiệu quả điều trị tối ưu. Trong quá trình sử dụng, một số người có thể gặp các biểu hiện như chóng mặt, mệt mỏi hoặc hạ huyết áp nhẹ, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị. Việc tuân thủ chỉ định và tái khám định kỳ sẽ giúp Aucardil 6,25 phát huy hiệu quả tốt hơn trong việc bảo vệ sức khỏe tim mạch và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Đối tượng sử dụng

  • Người bị tăng huyết áp cần kiểm soát huyết áp ổn định để giảm nguy cơ biến chứng tim mạch.
  • Người mắc suy tim mạn tính theo chỉ định của bác sĩ nhằm hỗ trợ cải thiện chức năng tim.
  • Người bị bệnh mạch vành hoặc đau thắt ngực cần giảm gánh nặng hoạt động của tim.
  • Người từng bị nhồi máu cơ tim và cần điều trị duy trì để hỗ trợ bảo vệ tim mạch.
  • Người có nguy cơ cao gặp các biến cố tim mạch do huyết áp cao kéo dài.
  • Bệnh nhân cần sử dụng thuốc chẹn beta theo phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa.
  • Người trưởng thành mắc các bệnh lý tim mạch cần điều trị lâu dài và theo dõi định kỳ.
  • Người đang được chỉ định phối hợp Aucardil 6,25 cùng các thuốc tim mạch khác để nâng cao hiệu quả điều trị.

Tương tác

  • Khi kết hợp với các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim như verapamil, diltiazem hoặc amiodarone, nguy cơ rối loạn dẫn truyền tim và suy giảm chức năng tim có thể tăng lên. Việc theo dõi điện tâm đồ và huyết áp là cần thiết trong quá trình điều trị.
  • Các thuốc làm giảm hoạt động của hệ thần kinh giao cảm như methyldopa, reserpine, guanethidine, guanfacine hoặc thuốc ức chế MAO (ngoại trừ MAO-B) có thể khiến nhịp tim giảm nhiều hơn và làm huyết áp hạ quá mức.
  • Dùng đồng thời với nhóm dihydropyridine có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp hoặc khiến tình trạng suy tim trở nên nghiêm trọng hơn.
  • Thuốc chứa nitrat có thể làm tăng hiệu quả giãn mạch, từ đó làm tác dụng hạ huyết áp của carvedilol mạnh hơn.
  • Khi sử dụng cùng digoxin hoặc các glycosid tim khác, nồng độ thuốc trong máu có thể tăng, đòi hỏi phải theo dõi thường xuyên để tránh độc tính.
  • Các thuốc chống tăng huyết áp khác, thuốc giãn mạch, thuốc chống trầm cảm ba vòng, barbiturat, phenothiazin hoặc rượu bia có thể làm tăng tác dụng hạ áp của carvedilol.
  • Ở bệnh nhân ghép thận, carvedilol có thể làm tăng nồng độ cyclosporin trong máu, vì vậy cần điều chỉnh liều khi cần thiết.
  • Một số thuốc ảnh hưởng đến hệ enzym cytochrome P450 như rifampicin, cimetidine, ketoconazole, erythromycin hoặc fluoxetine có thể làm thay đổi nồng độ carvedilol trong cơ thể.
  • Người đang điều trị đái tháo đường bằng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết đường uống cần đặc biệt thận trọng vì carvedilol có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết và che giấu các dấu hiệu cảnh báo.
  • Việc dùng chung với clonidine có thể làm tăng tình trạng nhịp tim chậm và hạ huyết áp.
  • Thuốc gây mê đường hô hấp có thể làm tăng tác dụng giảm sức co bóp cơ tim và khiến huyết áp hạ nhiều hơn trong quá trình phẫu thuật.
  • Một số thuốc như NSAID, estrogen hoặc corticosteroid có thể làm giảm hiệu quả kiểm soát huyết áp của carvedilol do gây giữ muối và nước.
  • Thuốc kích thích giao cảm tác động trên cả thụ thể alpha và beta có thể làm tăng nguy cơ biến động huyết áp hoặc rối loạn nhịp tim.
  • Ergotamine khi dùng chung có thể làm hiện tượng co mạch trở nên rõ rệt hơn.
  • Carvedilol cũng có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh – cơ.
  • Các thuốc giãn phế quản nhóm chủ vận beta có thể bị giảm hiệu quả do tác dụng đối kháng của carvedilol.

Thận trọng

  • Ở người bị suy tim sung huyết, việc tăng liều carvedilol có thể khiến tình trạng giữ nước hoặc suy tim nặng hơn. Khi xuất hiện dấu hiệu này, cần điều chỉnh thuốc lợi tiểu trước khi tiếp tục tăng liều.
  • Những bệnh nhân suy tim kèm huyết áp thấp, bệnh mạch vành hoặc bệnh lý mạch máu toàn thân nên được theo dõi chức năng thận định kỳ vì có thể xuất hiện suy giảm chức năng thận tạm thời.
  • Người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) có co thắt phế quản chỉ nên sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị được đánh giá cao hơn nguy cơ.
  • Bệnh nhân đái tháo đường cần kiểm tra đường huyết thường xuyên bởi carvedilol có thể che lấp các dấu hiệu sớm của hạ đường huyết.
  • Cần thận trọng ở người mắc bệnh động mạch ngoại biên hoặc hội chứng Raynaud vì thuốc có thể làm các triệu chứng tuần hoàn ngoại vi trở nên nghiêm trọng hơn.
  • Thuốc cũng có thể che giấu các biểu hiện của cường giáp, khiến việc phát hiện bệnh gặp khó khăn hơn.
  • Nếu nhịp tim giảm xuống dưới 55 lần/phút, bác sĩ có thể cân nhắc giảm liều điều trị.
  • Những người có tiền sử dị ứng nặng cần đặc biệt lưu ý vì thuốc chẹn beta có thể làm tăng mức độ nghiêm trọng của phản ứng phản vệ.
  • Trong một số trường hợp rất hiếm gặp, các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc đã được ghi nhận. Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường trên da, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay.
  • Người từng bị vảy nến liên quan đến thuốc chẹn beta cần được đánh giá kỹ trước khi sử dụng carvedilol.
  • Thuốc có chứa lactose nên không phù hợp với người mắc các rối loạn di truyền liên quan đến chuyển hóa galactose hoặc hấp thu glucose-galactose.
  • Hàm lượng natri trong mỗi viên rất thấp, gần như không đáng kể đối với chế độ ăn hạn chế muối.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Hiện nay vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu khẳng định độ an toàn của carvedilol trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và sự phát triển của thai nhi. Vì vậy, thuốc chỉ nên được sử dụng khi lợi ích điều trị thực sự cần thiết và được bác sĩ cân nhắc kỹ lưỡng.
  • Việc sử dụng thuốc chẹn beta trong thai kỳ có thể làm giảm lưu lượng máu đến nhau thai, từ đó làm tăng nguy cơ sinh non, sảy thai hoặc ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Trẻ sơ sinh cũng có thể gặp tình trạng hạ đường huyết, hạ huyết áp, nhịp tim chậm hoặc suy hô hấp sau sinh.
  • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy carvedilol và các chất chuyển hóa của thuốc có thể đi vào sữa mẹ. Mặc dù chưa có dữ liệu đầy đủ trên người, nhưng do nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ, phụ nữ đang điều trị bằng carvedilol thường được khuyến cáo không nên cho con bú trong thời gian sử dụng thuốc.

Ưu - Nhược điểm của Aucardil 6,25

  • Ưu điểm:
    • Aucardil 6,25 chứa hoạt chất carvedilol, có khả năng tác động đồng thời lên thụ thể beta và alpha-1, giúp làm giãn mạch máu, giảm áp lực lên tim và hỗ trợ kiểm soát huyết áp hiệu quả.
    • Thuốc góp phần cải thiện hoạt động bơm máu của tim, từ đó giúp giảm các triệu chứng khó chịu ở người mắc suy tim mạn tính và nâng cao khả năng vận động trong sinh hoạt hằng ngày.
    • Có thể được sử dụng trong nhiều bệnh lý tim mạch khác nhau như tăng huyết áp, suy tim sung huyết hoặc đau thắt ngực ổn định, mang lại sự thuận tiện trong quá trình điều trị.
    • Hiệu quả kiểm soát huyết áp kéo dài giúp hạn chế nguy cơ gặp phải các biến chứng tim mạch nguy hiểm như đột quỵ, nhồi máu cơ tim hay suy tim tiến triển.
    • Dạng viên nén dễ sử dụng, phù hợp cho điều trị lâu dài theo chỉ định của bác sĩ.
  • Nhược điểm:
    • Trong thời gian đầu dùng thuốc hoặc khi tăng liều, người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ như chóng mặt, mệt mỏi, tụt huyết áp, nhịp tim chậm hoặc rối loạn tiêu hóa.
    • Thuốc có thể che giấu một số dấu hiệu cảnh báo hạ đường huyết, vì vậy người mắc đái tháo đường cần được theo dõi cẩn thận trong suốt quá trình điều trị.
    • Cần thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), hen phế quản hoặc các bệnh lý tuần hoàn ngoại vi do nguy cơ làm nặng thêm triệu chứng.
    • Aucardil 6,25 có khả năng tương tác với nhiều loại thuốc tim mạch, thuốc điều trị đái tháo đường và một số thuốc khác, đòi hỏi phải được bác sĩ đánh giá trước khi phối hợp điều trị.
    • Việc điều chỉnh liều cần thực hiện từng bước và theo dõi thường xuyên, đặc biệt ở người cao tuổi, bệnh nhân suy tim hoặc người có nhiều bệnh lý nền đi kèm.

Công dụng Aucardil 6,25 - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim

  • Carvedilol là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chẹn thụ thể adrenergic, được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh lý tim mạch. Điểm nổi bật của hoạt chất này là khả năng tác động đồng thời lên cả thụ thể beta và alpha-1, giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả đồng thời hỗ trợ giãn mạch máu ngoại vi.
  • Nhờ cơ chế chẹn thụ thể alpha-1, carvedilol làm giảm sức cản của thành mạch, tạo điều kiện cho máu lưu thông dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, thuốc còn góp phần làm giảm hoạt động của hệ renin – angiotensin, từ đó hạn chế tình trạng tăng huyết áp và giảm nguy cơ giữ nước trong cơ thể.
  • Khác với một số thuốc cùng nhóm, carvedilol không có hoạt tính kích thích giao cảm nội tại. Hoạt chất này tồn tại dưới dạng hỗn hợp hai đồng phân quang học, trong đó đồng phân S(-) chịu trách nhiệm chính cho tác dụng chẹn beta, còn cả hai đồng phân đều tham gia vào quá trình ức chế thụ thể alpha.
  • Nhiều nghiên cứu đã ghi nhận carvedilol có đặc tính chống oxy hóa, giúp bảo vệ tế bào trước tác động của các gốc tự do. Sự kết hợp giữa khả năng giãn mạch, giảm nhịp tim và chống oxy hóa đã tạo nên hiệu quả điều trị toàn diện trong nhiều bệnh lý tim mạch.
  • Ở người bị tăng huyết áp, carvedilol giúp hạ huyết áp ổn định mà không làm tăng sức cản mạch ngoại vi. Thuốc có thể làm nhịp tim giảm nhẹ nhưng vẫn duy trì lưu lượng máu đến thận và các cơ quan quan trọng khác.
  • Đối với bệnh nhân đau thắt ngực, carvedilol hỗ trợ giảm nhu cầu oxy của cơ tim, cải thiện tình trạng thiếu máu cơ tim và làm giảm tần suất xuất hiện các cơn đau ngực. Trong điều trị suy tim hoặc suy giảm chức năng thất trái, thuốc giúp cải thiện khả năng co bóp của tim, tăng phân suất tống máu và hỗ trợ nâng cao hiệu quả tuần hoàn.
  • Ngoài ra, carvedilol ít ảnh hưởng đến chuyển hóa lipid và cân bằng điện giải. Một số nghiên cứu còn cho thấy việc sử dụng thuốc trong thời gian dài có thể góp phần cải thiện các chỉ số mỡ máu ở những bệnh nhân tăng huyết áp kèm rối loạn lipid máu.

Thông tin chi tiết về Aucardil 6,25 - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim

Chỉ định

  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Sử dụng phối hợp trong điều trị suy tim sung huyết có triệu chứng nhằm làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và cải thiện chất lượng sống của người bệnh.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với carvedilol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy tim không ổn định hoặc suy tim mất bù.
  • Rối loạn chức năng gan có biểu hiện lâm sàng.
  • Tương tự các thuốc chẹn beta khác, carvedilol còn chống chỉ định trong các trường hợp:
  • Tiền sử co thắt phế quản hoặc hen phế quản.
  • Block nhĩ thất độ II hoặc III (trừ khi đã đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn).
  • Nhịp tim quá chậm (< 50 nhịp/phút).
  • Sốc tim.
  • Hội chứng suy nút xoang (bao gồm block xoang nhĩ).
  • Hạ huyết áp nặng (huyết áp tâm thu < 85 mmHg).

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Viên thuốc cần được nuốt với lượng nước đầy đủ.
    • Ở bệnh nhân suy tim sung huyết, nên dùng thuốc cùng bữa ăn nhằm làm chậm tốc độ hấp thu và giảm nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
  • Liều dùng: 
    • • Điều trị tăng huyết áp

          • Người trưởng thành

              • Liều khởi đầu: 12,5 mg/lần/ngày trong 2 ngày đầu điều trị.

              • Sau đó duy trì liều 25 mg/lần/ngày.

              • Nếu cần tăng hiệu quả kiểm soát huyết áp:

                  • Có thể tăng liều tối đa lên 50 mg/ngày.

                  • Uống 1 lần hoặc chia thành 2 lần trong ngày.

              • Khoảng cách giữa các lần tăng liều tối thiểu là 2 tuần.

          • Người cao tuổi

              • Liều khởi đầu khuyến cáo: 12,5 mg/ngày.

              • Nếu đáp ứng điều trị chưa đạt yêu cầu:

                  • Có thể tăng liều tối đa lên 50 mg/ngày.

                  • Dùng 1 lần hoặc chia thành 2 lần theo chỉ định.

      • Điều trị suy tim sung huyết có triệu chứng

          • Liều dùng cần được cá thể hóa theo từng bệnh nhân.

          • Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ trong toàn bộ quá trình tăng liều.

          • Trước khi bắt đầu điều trị bằng carvedilol:

              • Cần ổn định liều các thuốc đang sử dụng như:

                  • Thuốc lợi tiểu.

                  • Digoxin.

                  • Thuốc ức chế men chuyển ACE.

          • Người trưởng thành và người cao tuổi

              • Liều khởi đầu:

                  • 3,125 mg/lần x 2 lần/ngày.

                  • Duy trì trong 2 tuần đầu.

              • Nếu dung nạp tốt, có thể tăng liều theo từng bước:

                  • 6,25 mg/lần x 2 lần/ngày.

                  • 12,5 mg/lần x 2 lần/ngày.

                  • 25 mg/lần x 2 lần/ngày.

              • Mỗi lần tăng liều cần cách nhau ít nhất 2 tuần.

          • Liều tối đa

              • Bệnh nhân suy tim sung huyết nặng hoặc suy tim nhẹ đến trung bình dưới 85 kg:

                  • Tối đa 25 mg/lần x 2 lần/ngày.

              • Bệnh nhân suy tim nhẹ đến trung bình trên 85 kg:

                  • Tối đa 50 mg/lần x 2 lần/ngày.

          • Trước mỗi lần tăng liều:

              • Cần đánh giá tình trạng lâm sàng của người bệnh.

              • Theo dõi các dấu hiệu:

                  • Suy tim tiến triển.

                  • Giãn mạch quá mức.

                  • Hạ huyết áp.

      • Xử trí khi ngừng thuốc

          • Nếu ngừng thuốc quá 1 tuần:

              • Nên khởi động lại với liều thấp hơn.

              • Sau đó tăng liều dần theo hướng dẫn điều trị.

          • Nếu ngừng thuốc quá 2 tuần:

              • Bắt đầu lại với liều 3,125 mg x 2 lần/ngày.

              • Tiếp tục tăng liều từng bước theo phác đồ.

      • Lưu ý đặc biệt

          • Không nên ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành.

              • Nên giảm liều từ từ trong vài tuần trước khi ngừng hẳn.

          • Đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng:

              • Thông thường không cần điều chỉnh liều.

          • Đối với trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi:

              • Chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả điều trị của carvedilol.

Tác dụng ngoài ý muốn

Rất thường gặp

  • Chóng mặt, đau đầu.
  • Suy tim.
  • Hạ huyết áp.
  • Suy nhược hoặc mệt mỏi.

Thường gặp

  • Viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • Thiếu máu.
  • Tăng cân, tăng cholesterol huyết, rối loạn kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.
  • Trầm cảm hoặc tâm trạng buồn chán.
  • Giảm thị lực, giảm tiết nước mắt, kích ứng mắt.
  • Nhịp tim chậm, phù, tăng thể tích tuần hoàn, quá tải tuần hoàn.
  • Hạ huyết áp tư thế, rối loạn tuần hoàn ngoại biên, lạnh đầu chi.
  • Khó thở hoặc phù phổi.
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng.
  • Đau tứ chi.
  • Suy thận hoặc rối loạn chức năng thận ở bệnh nhân có bệnh lý mạch máu hoặc suy thận từ trước.
  • Đau và phù tại vị trí dùng thuốc.

Ít gặp

  • Rối loạn giấc ngủ hoặc lú lẫn.
  • Ngất, tiền ngất, dị cảm.
  • Block nhĩ thất hoặc đau thắt ngực.
  • Táo bón.
  • Phát ban da, viêm da, mày đay, ngứa, vảy nến, tăng tiết mồ hôi.
  • Rối loạn cương dương.

Hiếm gặp

  • Giảm tiểu cầu.
  • Hen phế quản ở bệnh nhân có cơ địa dễ mắc.
  • Nghẹt mũi.
  • Khô miệng.
  • Rất hiếm gặp
  • Giảm bạch cầu.
  • Phản ứng quá mẫn.
  • Tăng ALT, AST, GGT.
  • Phản ứng da nghiêm trọng như Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc hoặc ban đỏ đa dạng.
  • Tiểu không kiểm soát ở phụ nữ.

Ngoài ra, một số triệu chứng như chóng mặt, ngất, đau đầu và suy nhược thường xuất hiện nhẹ và xảy ra nhiều hơn ở giai đoạn đầu điều trị.

Ở bệnh nhân suy tim sung huyết, có thể xảy ra tình trạng suy tim nặng lên hoặc ứ dịch trong quá trình tăng liều carvedilol.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

Thông tin về hoạt chất: Carvedilol

Thuốc này chứa hoạt chất Carvedilol. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Carvedilol

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Aucardil 6,25 - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook