Laxtenapi - Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay
Thông tin nhanh
- Bilastine 2,5mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Laxtenapi - Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 0,25% |
Laxtenapi là thuốc gì?
-
Laxtenapi là thuốc chống dị ứng dạng dung dịch uống, chứa hoạt chất bilastine với hàm lượng 2,5 mg/ml, thường được sử dụng để hỗ trợ cải thiện các triệu chứng khó chịu do viêm mũi dị ứng và nổi mề đay gây ra. Sản phẩm phù hợp cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên có cân nặng từ 15 kg, giúp giảm tình trạng hắt hơi liên tục, sổ mũi, ngứa mũi, chảy nước mắt hoặc các biểu hiện ngứa ngáy ngoài da do phản ứng dị ứng. Điểm nổi bật của Laxtenapi là dạng dung dịch dễ sử dụng, thuận tiện cho trẻ nhỏ hoặc những trường hợp gặp khó khăn khi nuốt viên thuốc. Hoạt chất bilastine thuộc nhóm kháng histamin thế hệ mới, có tác dụng kiểm soát các phản ứng dị ứng mà ít gây cảm giác buồn ngủ hơn so với nhiều thuốc kháng dị ứng đời cũ. Nhờ đó, người bệnh có thể cảm thấy dễ chịu hơn trong sinh hoạt hằng ngày khi các triệu chứng dị ứng được kiểm soát hiệu quả. Laxtenapi thường được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp viêm mũi dị ứng theo mùa, dị ứng quanh năm hoặc mày đay. Việc sử dụng thuốc đúng liều lượng và đúng thời điểm sẽ góp phần nâng cao hiệu quả điều trị, đồng thời hạn chế những ảnh hưởng của các cơn dị ứng kéo dài đến học tập, làm việc và chất lượng cuộc sống.
Đối tượng sử dụng
- Trẻ em từ 2 tuổi trở lên có cân nặng từ 15 kg cần điều trị các triệu chứng dị ứng.
- Người bị viêm mũi dị ứng theo mùa do phấn hoa, thời tiết hoặc các tác nhân từ môi trường.
- Người mắc viêm mũi dị ứng quanh năm với các biểu hiện như hắt hơi, nghẹt mũi, chảy nước mũi và ngứa mũi.
- Trẻ em thường xuyên bị ngứa mắt, chảy nước mắt hoặc khó chịu do phản ứng dị ứng.
- Người bị mày đay (nổi mề đay), ngứa da hoặc phát ban do dị ứng.
- Các trường hợp cần sử dụng thuốc kháng histamin thế hệ mới nhằm hỗ trợ kiểm soát triệu chứng dị ứng hiệu quả.
- Người gặp khó khăn khi sử dụng thuốc dạng viên và cần một chế phẩm dạng dung dịch uống dễ dùng hơn.
Tương tác
- Thực phẩm: Có thể làm giảm khả năng hấp thu bilastine. Sinh khả dụng giảm khoảng 30% ở dạng viên nén và 20% ở dạng dung dịch uống.
- Nước ép bưởi chùm: Làm giảm hấp thu bilastine khoảng 30% do ảnh hưởng đến chất vận chuyển OATP1A2.
- Ritonavir: Có thể làm giảm nồng độ bilastine trong máu do tác động lên cơ chế vận chuyển thuốc.
- Rifampicin: Có khả năng làm giảm nồng độ bilastine huyết tương thông qua ảnh hưởng đến OATP1A2.
- Ketoconazole: Làm tăng đáng kể nồng độ bilastine, với AUC tăng khoảng 2 lần và Cmax tăng từ 2–3 lần.
- Erythromycin: Khi dùng cùng bilastine có thể làm AUC tăng khoảng gấp đôi và nồng độ đỉnh tăng 2–3 lần.
- Cyclosporin: Có thể làm tăng nồng độ bilastine trong cơ thể do tác động lên hệ vận chuyển P-glycoprotein.
- Diltiazem: Dùng đồng thời có thể làm tăng Cmax của bilastine khoảng 50%.
- Rượu bia: Chưa ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến khả năng vận động hoặc chức năng tâm thần khi dùng cùng bilastine.
- Lorazepam: Không làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của lorazepam khi phối hợp với bilastine.
Thận trọng
- Nếu xuất hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào trong thời gian dùng Laxtenapi, cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được hướng dẫn xử trí phù hợp.
- Người bệnh nên sử dụng thuốc đúng theo liều lượng được chỉ định, không tự ý tăng hoặc giảm liều.
- Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh độ an toàn và hiệu quả của bilastine ở trẻ dưới 2 tuổi hoặc trẻ có cân nặng dưới 15 kg, vì vậy nhóm đối tượng này không nên tự ý sử dụng thuốc.
- Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng cần đặc biệt thận trọng. Việc phối hợp bilastine với các thuốc ức chế P-glycoprotein có thể làm tăng nồng độ thuốc trong máu và gia tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.
- Một số nghiên cứu cho thấy bilastine có liên quan đến tình trạng kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Do đó, cần cân nhắc kỹ khi dùng cho người có tiền sử rối loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, rối loạn điện giải hoặc đang điều trị bằng các thuốc có nguy cơ kéo dài QT.
- Công thức của Laxtenapi chứa methylparaben và propylparaben. Các thành phần này có thể gây phản ứng quá mẫn ở một số người, kể cả các phản ứng dị ứng xuất hiện muộn.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ đang mang thai nên hạn chế sử dụng Laxtenapi trừ khi có chỉ định rõ ràng từ bác sĩ.
- Đối với phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ, cần tham khảo ý kiến chuyên môn trước khi dùng thuốc nhằm đảm bảo an toàn cho cả mẹ và trẻ.
Ưu - Nhược điểm của Laxtenapi
- Ưu điểm:
- Laxtenapi được bào chế dưới dạng dung dịch uống, thuận tiện cho trẻ em và những người gặp khó khăn khi nuốt thuốc dạng viên.
- Chỉ cần sử dụng một lần trong ngày, giúp người dùng dễ ghi nhớ lịch uống thuốc và tăng khả năng tuân thủ điều trị.
- Hoạt chất bilastine thuộc nhóm kháng histamin thế hệ mới, hỗ trợ làm giảm các triệu chứng dị ứng như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi và nổi mề đay trong thời gian dài.
- Ít gây cảm giác buồn ngủ hơn nhiều thuốc kháng dị ứng thế hệ cũ, giúp người dùng duy trì các hoạt động học tập, làm việc và sinh hoạt thường ngày.
- Tác dụng kiểm soát triệu chứng kéo dài, mang lại sự thoải mái cho người bệnh trong suốt cả ngày.
- Nhược điểm:
- Để đạt hiệu quả tối ưu, thuốc cần được sử dụng cách xa bữa ăn, điều này có thể gây bất tiện đối với một số người có lịch sinh hoạt không cố định.
- Không nên dùng cùng nước ép trái cây, đặc biệt là nước bưởi, vì có thể làm giảm khả năng hấp thu hoạt chất vào cơ thể.
- Chưa được khuyến cáo sử dụng cho trẻ dưới 2 tuổi hoặc trẻ có cân nặng dưới 15 kg do còn thiếu dữ liệu đầy đủ về độ an toàn.
- Người mắc suy thận mức độ trung bình hoặc nặng cần thận trọng khi sử dụng và nên tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ.
- Một số trường hợp có thể gặp phản ứng dị ứng với tá dược bảo quản có trong công thức thuốc.
Công dụng Laxtenapi - Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay
Thông tin chi tiết về Laxtenapi - Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay
Chỉ định
- Thuốc Laxtenapi 2,5 mg/ml được chỉ định cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên có trọng lượng cơ thể từ 15 kg, để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (theo mùa và quanh năm) và mày đay.
Chống chỉ định
- Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Laxtenapi 2,5 mg/ml.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
- Thuốc Laxtenapi 2,5 mg/ml được dùng bằng đường uống, nên uống trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ, tránh dùng cùng nước trái cây.
- Ống đơn liều (4 ml, 8 ml): dùng hết ngay sau khi mở.
- Liều dùng:
- Trẻ 2-11 tuổi (≥ 15 kg): uống 10 mg (1 ống 4 ml) mỗi ngày 1 lần.
- Trẻ em ≥ 12 tuổi và người lớn: dùng 20 mg (1 ống 8 ml) mỗi ngày 1 lần.
- Thời gian điều trị:
- Viêm mũi dị ứng theo mùa: dùng khi còn triệu chứng và có thể ngừng khi triệu chứng hết.
- Viêm mũi dị ứng mạn tính: dùng liên tục trong thời gian còn tiếp xúc dị nguyên.
- Mày đay: thời gian điều trị phụ thuộc vào tình trạng và diễn tiến bệnh.
- Đối tượng đặc biệt:
- Suy thận: người lớn không cần chỉnh liều.
- Suy gan: không cần điều chỉnh liều do thuốc ít bị chuyển hóa ở gan.
Tác dụng ngoài ý muốn
- Tác dụng phụ ở trẻ em từ 2 - 11 tuổi
- Viêm mũi
- Đau đầu
- Chóng mặt
- Mất ý thức
- Viêm kết mạc dị ứng
- Kích ứng mắt
- Đau bụng hoặc đau vùng thượng vị
- Tiêu chảy
- Buồn nôn
- Sưng môi
- Chàm da (eczema)
- Mày đay
- Mệt mỏi
- Tác dụng phụ ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên
- Nhiễm trùng và rối loạn toàn thân
- Herpes miệng
- Sốt
- Suy nhược
- Khát nước
- Tăng cảm giác thèm ăn
- Tâm thần
- Lo lắng
- Mất ngủ
- Thần kinh và tai
- Buồn ngủ
- Đau đầu
- Hoa mắt
- Chóng mặt
- Ù tai
- Tim mạch
- Bloc nhánh phải
- Rối loạn nhịp xoang
- Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ
- Các bất thường khác trên điện tâm đồ
- Hô hấp
- Khó thở
- Khó chịu ở mũi
- Khô mũi
- Tiêu hóa
- Đau bụng trên
- Đau bụng
- Buồn nôn
- Kích ứng dạ dày
- Tiêu chảy
- Khô miệng
- Khó tiêu
- Viêm dạ dày
- Da và mô dưới da
- Mẩn ngứa
- Mề đay
- Tăng tiết mồ hôi
- Nhiễm trùng và rối loạn toàn thân
- Xét nghiệm cận lâm sàng
- Tăng gamma-glutamyltransferase (GGT)
- Tăng alanine aminotransferase (ALT)
- Tăng aspartate aminotransferase (AST)
- Tăng nồng độ creatinin trong máu
- Tăng nồng độ triglycerid trong máu.
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Bilastin
Thuốc này chứa hoạt chất Bilastin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất BilastinHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Laxtenapi - Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay
Vixlatin
QLĐB-756-19
Bixentin 20
QLĐB-805-19
Bilaxten
VN2-496-16
Mitibilastin 10 mg ODT
VD3-157-21
Mitibilastin 20 mg
VD3-158-21
Timbivo
VD3-56-20
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Laxtenapi - Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!