Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Redisolv - Dung dịch uống dạng gói – Hương lê - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Redisolv - Ảnh 1
Thuốc Redisolv - Ảnh 2

Redisolv

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
250001935/PCBB-HN
Dạng bào chế
Dung dịch uống dạng gói – Hương lê
Lượt xem
1
Thành phần
PHGG (Guar gum thủy phân một phần), simethicone, nước tinh khiết, glycerine thực vật, sucralose, acid citric, hương lê, kali sorbate, natri benzoate, polysorbate 80, este của sucrose.
Quy cách đóng gói Hộp 14 gói x 30ml

Thông tin chi tiết về Redisolv

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
-

Công dụng


Dung dịch uống Redisolv chứa Guar gum thủy phân một phần và Simethicone mang đến tác dụng hiệp đồng. Từ đó hỗ trợ cải thiện rối loạn chức năng tiêu hoá, đặc biệt là các triệu chứng Hội chứng ruột kích thích (IBS) như táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng và đau bụng do co thắt đại tràng, đồng thời hỗ trợ phục hồi hệ vi sinh đường ruột.

Đối tượng sử dụng


Redisolv sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để hỗ trợ cải thiện trong các trường hợp sau:
Hội chứng ruột kích thích (IBS) bao gồm cả táo bón, tiêu chảy và hỗn hợp.
Rối loạn chức năng tiêu hoá như đầy hơi, chướng bụng, đau bụng, co thắt đại tràng, thay đổi tính chất phân.
Táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài không giải thích được.
Sau khi sử dụng kháng sinh, nhiễm khuẩn hoặc stress kéo dài.

Cơ chế tác dụng


Guar gum

Guar gum thủy phân là chất xơ tan lên men chậm, có khả năng hút nước trong lòng ruột, giúp làm tăng thể tích phân nhờ hiện tượng trương nở, từ đó hỗ trợ cải thiện tình trạng táo bón. Mặt khác, chất xơ này cũng giúp làm giảm tiêu chảy bằng cách hấp thu nước thừa và trung hòa độc tố từ bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.
Ngoài ra, Guar gum còn góp phần điều hòa chức năng ruột, tăng độ ẩm cho phân, tạo khuôn, bôi trơn và hỗ trợ đào thải các chất có hại như acid mật dư thừa. Đồng thời là một prebiotic thúc đẩy sự phát triển của lợi khuẩn và tăng sản xuất SCFAs hỗ trợ phục hồi hàng rào niêm mạc và hệ vi sinh đường ruột.

Simethicone 

Simethicone có tác dụng phá bọt mạnh, làm vỡ các bóng khí trong dạ dày - ruột, nhờ đó giúp giảm nhanh đầy hơi, chướng bụng và các cơn đau do co thắt.
Hoạt chất này cũng hỗ trợ làm tiêu lớp bọt khí thường xuất hiện trong các rối loạn tiêu hóa, đặc biệt tại dạ dày.

Liều dùng


Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 gói/ngày. Khi cần thiết có thể tăng tối đa đến 2 gói/ngày. 
Thời gian khuyến cáo là 28 ngày (4 tuần). Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu sau khoảng thời gian này mà triệu chứng không được cải thiện đáng kể.

Cách dùng


Người dùng có thể uống Redisolv nguyên chất hoặc pha loãng với nước, đồ uống khác như nước ép hay sữa chua.
Lưu ý không uống trực tiếp từ gói, nên đổ ra cốc hoặc thìa trước khi dùng.

Hạn sử dụng


Xem hạn sử dụng trên bao bì, được áp dụng cho sản phẩm còn nguyên vẹn và được bảo quản đúng điều kiện.

Chống chỉ định


Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của Redisolv.
Người có tiền sử thoát vị hoành, hẹp thực quản hoặc tắc ruột.
Ngừng sử dụng ít nhất 2 tuần trước khi thực hiện phẫu thuật.
Trước xét nghiệm như guaiac test vì có thể ảnh hưởng đến kết quả.

Tác dụng phụ


Trong một số ít trường hợp (hiếm gặp), gôm guar thủy phân có thể gây tăng sinh khí trong ruột. Tuy nhiên triệu chứng này sẽ được cải thiện nhờ sự có mặt của simethicone.
Ngưng dùng và thông báo ngay cho bác sĩ nếu có triệu chứng bất thường xảy ra.

Tương tác


Redisolv có thể làm chậm hoặc giảm hấp thu một số sản phẩm khác khi dùng chung. Nên dùng cách xa ít nhất 2 tiếng. 
Thuốc tránh thai đường uống, thuốc tuyến giáp hoặc kháng sinh: tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng chung.
Bệnh nhân đái tháo đường: tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng vì Redisolv có thể hỗ trợ làm giảm đường huyết.

Bảo quản


Nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp hoặc nguồn nhiệt.
Nhiệt độ dưới 25°C.
Tránh xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý


Chỉ mở gói sản phẩm khi sử dụng.
Không sử dụng sản phẩm khi bao bị hư hỏng hoặc dung dịch bên trong có dấu hiệu đổi màu, mùi lạ.
Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng Redisolv cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết.
Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu sau 28 ngày mà triệu chứng không được cải thiện.
Không sử dụng Redisolv quá 30 ngày và không dùng quá liều khuyến cáo.
Redisolv hết hạn không nên vứt bỏ ra môi trường mà cần được xử lý theo quy định về quản lý chất thải y tế của địa phương. 

Thông tin từ hoạt chất: Simethicone

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Simethicone

Cơ chế tác động: Simethicon là một chất lỏng nhớt, trong mờ, màu xám, có chứa 4-7% (kl/kl); Silicon dioxyd. Cơ chế tác động của nó là làm giảm sức căng bề mặt các bong bóng hơi, khiến cho chúng kết hợp lại. Nó được sử dụng để loại bỏ hơi, khí hay bọt ở đường tiêu hóa trước khi chụp X-quang và để làm giảm căng bụng và khó tiêu. Nó được bài tiết theo phân ở dạng không biến đổi. Sử dụng trị liệu: Ðể làm giảm các triệu chứng đau do hơi dư thừa trong đường tiêu hóa. Ðược sử dụng như một chất hỗ trợ cho trị liệu nhiều chứng bệnh trong đó có vấn đề tắc nghẽn hơi như nghẽn hơi sau giải phẫu, do nuốt khí, khó tiêu cơ năng, loét dạ dày, kết tràng bị co thắt hay bị kích thích. Liều thông thường cho người lớn dùng uống là 160-400 mg/ngày được chia thành những liều nhỏ, dùng sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ. Simethicon cũng được dùng kết hợp với các chất kháng acid, chất chống co thắt, các thuốc an thần và tiêu hóa.

Dược động học Simethicone

Simethicon là 1 chất trơ về mặt sinh lý học; dường như nó không được hấp thu qua đường tiêu hóa hay làm cản trở tiết dịch vị hay sự hấp thu chất bổ dưỡng. Sau khi uống, thuốc này được bài tiết ở dạng không đổi vào phân. Ðộc tính: Ở loài chuột DD: sau khi uống, tiêm dưới da, tiêm màng bụng, người ta không nhận thấy có trường hợp tử vong nào. LD50 > 35.000. Ở loài chuột cống Wistar: sau khi uống, tiêm dưới da, tiêm màng bụng. LD50 > 12.000. - Simethicon rõ ràng không độc và chưa có báo cáo nào về tác dụng phụ. Simethicon được khuyến cáo không nên dùng điều trị chứng đau bụng ở trẻ sơ sinh vì có rất ít thông tin về sự an toàn của thuốc đối với trẻ sơ sinh và trẻ em. - Simethicon không được hấp thu qua đường tiêu hóa, vì thế nó không có hoạt tính dược động học và sinh khả dụng. Nó không gây tác động có hại. Do tính chất không hấp thu, người ta đã báo cáo trên lâm sàng là không nhận thấy có bất kỳ các phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng hay độc tính. Thêm vào đó, simethicon được kê toa phổ biến kết hợp với các chế phẩm kháng acid. Thử nghiệm lâm sàng: - Các kết quả thu được từ tổng số 130 trẻ em nhằm chứng minh sự hữu hiệu và vô hại của dược phẩm được dùng trong 2-3 tuần. - Trong phần lớn các trường hợp, sự trướng bụng, dường như do rối loạn tiêu hóa, được giảm thiểu rất nhiều, có kết quả trên 1/2 các trường hợp trong việc làm giảm đau hay làm ngưng ói mửa. - Trong trường hợp ói mửa do trướng khí dạ dày, các kết quả thu được, căn cứ vào một số ít trường hợp, có vẻ thấp hơn so với những chế phẩm làm đặc khác. Với liều dùng cao hơn có thể mang lại kết quả tốt hơn. Sự dung nạp ở ruột đối với L.J. 155 cho phép gấp đôi liều dùng, điều này làm gia tăng tác động nhũ hóa tương đối thấp với 1 đơn vị đo lường trộn lẫn trong bữa ăn. - Trong nhiều trường hợp hội chứng nhiễm trùng ở trẻ em, thuốc này chắc chắn có ảnh hưởng thuận lợi do làm giảm sự trướng bụng và làm dễ dàng trở lại thói quen ăn uống bình thường. Có thể là vai trò này quan trọng hơn do là 1 chất bảo vệ chống lại các tổn thương hệ tiêu hóa và làm dễ dàng tác động của các enzym, mà điều này có lẽ giải thích sự tăng cân đặc biệt được nhận thấy ở một số bệnh nhân trong quá trình trị liệu.

Tác dụng Simethicone

Simethicone làm giảm sức căng bề mặt của các bống hơi trong niêm mạc ống tiêu hoá, làm xẹp các bóng khí này, giúp cho sự tống hơi trong ống tiêu hoá, làm giảm sự sình bụng. Simethicone không có độc tính , là một chất trơ về mặt hoá học và được dung nạp tốt vì vậy tiện dụng cho điều trị, ngăn ngừa những cảm giác khó chịu vì ứ hơi trong đường tiêu hoá và trướng bụng. Simethicone còn có tác dụng làm ngắn đi thời gian di chuyển của hơi dọc theo ống tiêu hoá.

Chỉ định Simethicone

- Tích tụ hơi ở đường tiêu hóa, cảm giác bị ép và đầy ở vùng thượng vị, trướng bụng tạm thời do không cẩn thận trong chế độ ăn hay thiếu tập thể dục, trướng bụng sau khi giải phẫu;
- Hội chứng dạ dày-tim, chuẩn bị cho xét nghiệm X-quang (dạ dày, ruột, túi mật, thận) và trước khi nội soi dạ dày.

Liều dùng Simethicone

Dạng viên nén nhai:
Liều dùng thông thường cho người lớn là mỗi lần nhai kỹ 1 - 2 viên( 80mg) sau bữa ăn. 
Không nên sử dụng quá 12 viên/ngày trừ khi có chỉ định và theo dõi của thầy thuốc.
Dạng hỗn dịch uống:
Sử dụng ống nhỏ giọt để đo thể tích.
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: 0,3ml (6 giọt) sau các bữa ăn hay bú.
Trẻ em trên 2 tuổi: 0.6 - 1.2 ml (12 - 24 giọt) sau các bữa ăn.

Chống chỉ định Simethicone

Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng lúc dùng Simethicone

- Không được sử dụng quá 12 liều trong 1 ngày trừ khi có chỉ định và theo dõi của thầy thuốc. - Không dùng thuốc khi thuốc đổi màu hoặc có mùi lạ, khi nhũ dịch bị tách thành 2 lớp.

Bảo quản Simethicone

Kín, nơi mát, tránh ánh sáng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook