Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Golanil Spray Orale - Dung dịch xịt họng - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Golanil Spray Orale - Ảnh 1
Thuốc Golanil Spray Orale - Ảnh 2

Golanil Spray Orale

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
180001074/PCBA-HN
Dạng bào chế
Dung dịch xịt họng
Lượt xem
1
Thành phần
Dịch chiết Keo ong (Propolis), dịch chiết Xô thơm (Salvia officinalis), dịch chiết gel Lô hội (Aloe barbadensis), dịch chiết Myrrh (Commiphora myrrha), dịch chiết Sơ ri – Acerola (Malpighia glabra) chứa 25% Vitamin C, tinh dầu Xô thơm (Salvia officinalis), tinh dầu Bạc hà Âu (Mentha piperita), tinh dầu Cỏ xạ hương (Thymus vulgaris), nước khử khoáng, potassium sorbate, acid citric, sucralose, polyvinylpyrrolidone, gôm xanthan. Không Gluten.
Quy cách đóng gói Hộp 1 Lọ 30ml

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Golanil Spray Orale

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
Công dụng

- Giúp tạo lớp màng dính muco với "hiệu ứng rào cản" với tác động bảo vệ cổ họng, làm giảm các triệu chứng khô họng, nóng rát họng, đau và khó khăn khi nuốt.
- Giảm nhanh triệu chứng ho, nóng rát họng. Tạo cảm giác mát họng nhờ tinh dầu.
- Bảo vệ niêm mạc hầu họng làm giảm sự nhạy cảm với các tác nhân tấn công bên ngoài, đặc biệt là trong những trường hợp tiếp xúc với môi trường không tốt cho cổ họng, giúp khôi phục sinh lý bình thường.

Hướng dẫn sử dụng

- Lắc kỹ trước khi dùng.

- Xịt 3 – 4 lần/ngày. Tùy thuộc vào mức độ nặng có thể xịt từ 4 – 5 lần/ngày.

Hạn sử dụng

Xem trực tiếp trên sản phẩm

Bảo quản

Giữ ở nơi khô ráo, tránh nhiệt độ cao và ánh sáng trực tiếp. Giữ xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý - Không sử dụng cho người dị ứng với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
- Chai thủy tinh với nắp xịt dạng nhựa. Trước khi sử dụng phải chắc chắn nắp xịt gắn chắc vào chai.

Thông tin từ hoạt chất: Potassium

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược động học Potassium

- Hấp thu: KCl được phóng thích kéo dài trong 6 đến 8 giờ. Nếu làm xét nghiệm quang tuyến vùng bụng, sẽ thấy được viên thuốc do cấu tạo của viên thuốc có một khuôn không tan từ đó phóng thích ra hoạt chất. Viên thuốc sau khi đã phóng thích hết hoạt chất vẫn còn nguyên dạng và được đào thải qua phân, điều này là bình thường và không có gì phải lo lắng. - Thải trừ: Hoạt chất thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu. Trường hợp bệnh nhân bị suy thận, sự đào thải sẽ giảm và có thể gây tăng kali máu.

Tác dụng Potassium

Bổ sung kali: Trên phương diện sinh lý, kali máu giảm dưới 3,6mmol/l cho biết rằng cơ thể đang thiếu kali; việc thiếu kali có thể có nguồn gốc: - Do tiêu hóa: tiêu chảy, nôn ói, dùng thuốc nhuận trường kích thích. - Do thận: do tăng bài tiết qua thận, trong trường hợp có bệnh lý ở ống thận, bẩm sinh hoặc khi điều trị bằng thuốc lợi muối niệu, corticoid hay amphotericine B (IV), do dùng quá liều các chất kiềm hay các dẫn xuất của cam thảo. - Do nội tiết: tăng aldosterone nguyên phát (cần phải điều trị nguyên nhân). Việc thiếu kali, về mặt triệu chứng, có thể gây: mỏi mệt ở các cơ, giả liệt, vọp bẻ và thay đổi điện tâm đồ, rối loạn khử cực, tăng kích thích tâm thất. Ion Cl-: cung cấp ion Cl- cho phép điều chỉnh nhiễm toan chuyển hóa thường có liên quan đến giảm kali máu. Hoạt chất thuốc được phóng thích kéo dài làm giảm nguy cơ gây loét của KCl.

Chỉ định Potassium

Tăng kali máu, nhất là khi do dùng thuốc: thuốc lợi muối niệu, corticoid, thuốc nhuận trường.

Liều dùng Potassium

Ðiều trị thiếu kali đã được xác nhận: liều lượng được điều chỉnh theo giá trị kali máu định lượng trước và trong thời gian điều trị. Trường hợp chắc chắn hạ kali máu (dưới 3,6mmol/l), bắt đầu với liều hàng ngày tương đương với 4g KCl, tương đương với 52mmol kali. Liều hàng ngày được chia làm 2 đến 3 lần, nên uống thuốc vào cuối bữa ăn.

Chống chỉ định Potassium

Tuyệt đối: - Tăng kali máu hay tất cả các tình huống có thể gây tăng kali máu, đặc biệt là: suy thận, hội chứng addison, tiểu đường không kiểm soát được (do nhiễm acid chuyển hóa);, rối loạn trương lực cơ bẩm sinh, dùng đồng thời với thuốc giữ kali riêng lẻ hay kết hợp với thuốc lợi muối niệu (ngoại trừ khi có kiểm tra chặt chẽ kali máu). Tương đối: - Tacrolimus, ciclosporine, thuốc ức chế angiotensine II, thuốc ức chế men chuyển (ngoại trừ trường hợp giảm kali máu).

Tương tác Potassium

Chống chỉ định phối hợp: - Thuốc lợi tiểu tăng kali máu (amiloride, canrenone, spironolactone, triamterene, dùng một mình hay phối hợp): nguy cơ tăng kali máu, có thể gây tử vong, nhất là ở bệnh nhân bị suy thận (phối hợp tác động tăng kali máu). Trong các trường hợp này phải chống chỉ định phối hợp, ngoại trừ trường hợp bệnh nhân đang bị giảm kali máu. Không nên phối hợp: - Tacrolimus, ciclosporine, thuốc ức chế angiotensine II, thuốc ức chế men chuyển: nguy cơ tăng kali máu, có thể gây tử vong, nhất là ở bệnh nhân bị suy thận (phối hợp tác động tăng kali máu): không phối hợp muối kali với một trong các thuốc trên, ngoại trừ trường hợp bệnh nhân đang bị giảm kali máu.

Tác dụng phụ Potassium

- Tăng kali máu (với nguy cơ đột tử): để tránh điều này, nên kiểm tra kali huyết thường xuyên. - Dùng liều cao có thể gây loét dạ dày tá tràng. Nguy cơ gây loét ruột non, ghi nhận ở một vài dạng uống, giảm do thuốc này được bào chế dưới dạng phóng thích kéo dài.

Thận trọng lúc dùng Potassium

- Kiểm tra kali máu trước và trong thời gian điều trị. - Thận trọng khi sử dụng cho người già.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook