Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc DottorPrimo Emergency H - Kem bôi trực tràng - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc DottorPrimo Emergency H - Ảnh 1
Thuốc DottorPrimo Emergency H - Ảnh 2

DottorPrimo Emergency H

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
92415/19/CBMP-QLD
Dạng bào chế
Kem bôi trực tràng
Lượt xem
1
Thành phần
Aqua (Water), Ozonized Sunflower Seed Oil, C12-20 Acid Peg-8 Ester, Ethylhexyl Stearate, Glycerin, Caprylic/capric Triglyceride, Alcohol Denat., Cetyl Alcohol, Peg-90 Stearate, Glyceryl Stearate, Stearic Acid, Polyacrylamide, C13-14 Isoparaffin, Dimethicone, Glycyrrhetinic Acid, Mentha Piperita (Peppermint) Oil, Laureth-7, Escin, Folic Acid, Ruscus Aculeatus Root Extract, Vaccinium Myrtillus Leaf Extract, Calendula Officinalis Flower Extract, Sodium Hydroxide, Disodium Edta, Sodium Benzoate, Potassium Sorbate, Benzyl Alcohol, Limonene.
Quy cách đóng gói Hộp 1tuyp 25ml

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về DottorPrimo Emergency H

Thành phần hoạt chất

5 hoạt chất

Chỉ định

Hỗ trợ kháng khuẩn, kháng nấm, chống viêm nhiễm.
Giúp co mạch, tăng sức bền thành tĩnh mạch ở khu vực quanh hậu môn.
Hỗ trợ làm dịu da, giảm các triệu chứng khó chịu do trĩ gây ra như đau, nóng, rát, ngứa, nứt hậu môn.
Giảm sự kích ứng niêm mạc trực tràng và sự đau rát đi khi đại tiện.

Liều lượng - Cách dùng

Đối tượng sử dụng

Người bị trĩ, táo bón, đau rát hoặc nứt kẽ hậu môn

Hướng dẫn sử dụng

Rửa sạch vùng quanh hậu môn cần được điều trị, thoa một lượng thích hợp kem Emergency H, mát xa nhẹ nhàng cho tới khi kem được hấp thụ hoàn toàn. Sử dụng tối thiếu 2 lần/ngày liên tục trong một tuần, tiếp tục sử dụng nếu cần thiết.

Công dụng DottorPrimo Emergency H

Hỗ trợ kháng khuẩn, kháng nấm, chống viêm nhiễm.
Giúp co mạch, tăng sức bền thành tĩnh mạch ở khu vực quanh hậu môn.
Hỗ trợ làm dịu da, giảm các triệu chứng khó chịu do trĩ gây ra như đau, nóng, rát, ngứa, nứt hậu môn.
Giảm sự kích ứng niêm mạc trực tràng và sự đau rát đi khi đại tiện.

Thông tin từ hoạt chất: Glycerin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Glycerin

Glycerin là thuốc nhuận tràng thảm thấu, thuốc xổ, thuốc thẩm thấu.

Dược động học Glycerin

- Hấp thu: Khi uống glycerin dễ dàng hấp thu ở ống tiêu hoá và được hcuyển hoá nhiều. Đường trực tràng hấp thu kém. - Chuyển hoá: glycerin chuyển hoá chủ yếu ở gan, 20% chuyển hoá ở thận. chỉ có một phần nhỏ thuốc không chuyển hoá đào thải vào nước tiểu. - Thải trừ: qua nước tiểu, thời gian bán thải 30-45 phút.

Tác dụng Glycerin

Glycerin là một tác nhân loại nước qua thẩm thấu, có các đặc tính hút ẩm và làm trơn. Khi uống, glycerin làm tăng tính thẩm thấu huyết tương, làm cho nước thẩm thấu từ khoang ngoài mạch máu đi vào huyết tương. Glycerin đã được dùng uống làm giảm áp suất nhãn cầu và giảm thể tích dịch kính trong phẫu thuật mắt và để phụ trị trong điều trị glaucom cấp. Glycerol có thể dùng bôi ngoài để giảm phù nề giác mạc, nhưng vì tác dụng là tạm thời nên chủ yếu chỉ được dùng để làm thuận lợi cho việc khám và chẩn đoán nhãn khoa (thuốc tra mắt Ophthalgan). Glycerol đã được dùng uống hoặc tiêm tĩnh mạch để giảm áp suất nội sọ trong các trường hợp bệnh nhồi máu não hoặc đột quỵ. Glycerol thường được dùng qua đường trực tràng (biệt dược: Feet, Babylax, Sani - supp) để hút dịch vào đại tràng và do đó thúc đẩy thải phân khi táo bón. Thuốc còn có tác dụng gây trơn và làm mềm phân.

Chỉ định Glycerin

Táo bón.
Giảm phù nề giác mạc, giảm áp lực nhãn cầu.
Giảm áp lực nội sọ (ít sử dụng trên lâm sàng);.

Liều dùng Glycerin

Chữa táo bón qua đường trực tràng:
Trẻ em dưới 6 tuổi: Dùng 1 đạn trực tràng trẻ em, mỗi ngày 1 - 2 lần, hay 2 - 5 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.
Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: Dùng 1 đạn trực tràng người lớn, mỗi ngày 1 - 2 lần nếu cần, hay 5 - 15 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.
Giảm phù nề giác mạc trước khi khám hoặc để làm trơn cứ 3 - 4 giờ nhỏ 1 - 2 giọt vào mắt.
Giảm áp lực nhãn cầu: Uống với liều 1 - 1,8 g/kg thể trọng trước khi mổ 1 - 1,5 giờ, cách 5 giờ uống 1 lần.

Giảm áp lực nội sọ: Uống với liều 1,5 g/kg/ngày, chia làm 6 lần hoặc 1 g/kg/lần, cách 6 giờ uống 1 lần.

Chống chỉ định Glycerin

Quá mẫn với glycerin. Phù phổi, mất nước nghiêm trọng. khi gây tê hoặc gây mê vì có thể gây nôn.

Tương tác Glycerin

Không dùng glycerin với bismuth subnitrat hay kẽm oxyd vì tương kỵ, làm mất tác dụng của glycerin.

Tác dụng phụ Glycerin

Tác dụng phụ bao gồm buồn nôn, nôn, đau đầu, lú lẫn và mất định hướng. Trường hợp nặng có thể gây mất nước trầm trọng, loạn nhịp tim, hôn mê nguy hiểm đến tính mạng.

Thận trọng lúc dùng Glycerin

Không sử dụng thuốc khi mang kính sát tròng. Glycerol phải được dùng thận trọng đối với người bệnh bị bệnh tim, thận hay gan. Glycerol có thể gây tăng đường huyết và đường niệu, vì thế cần thận trọng khi dùng cho người bệnh đái tháo đường. Glycerol cũng phải dùng thận trọng với người bệnh bị mất nước, người bệnh cao tuổi. Tác dụng chủ yếu của glycerol đối với người cao tuổi là nhuận tràng, mặc dù không được khuyên là thuốc chữa trị hàng đầu. Phải thận trọng khi sử dụng glycerol đối với người bệnh ở tình trạng tinh thần lú lẫn, suy tim sung huyết, lão suy ở người cao tuổi, đái tháo đường và mất nước trầm trọng Thời kỳ mang thai Tính an toàn của thuốc chưa được xác định. Glycerol có thể sử dụng trong quá trình mang thai nếu thực sự cần thiết. Thời kỳ cho con bú Chưa được biết glycerol có vào sữa hay không, nhưng do tính an toàn của thuốc chưa được xác định nên phải thận trọng đối với phụ nữ cho con bú.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook