Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Noverxar - Hỗn dịch uống - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Noverxar - Ảnh 1
Thuốc Noverxar - Ảnh 2

Noverxar

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-36000-22
Dạng bào chế
Hỗn dịch uống
Lượt xem
1
Thành phần
Mỗi ml chứa Mebendazol 20mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 4 vỉ, 6 vỉ, 8 vỉ x 5 ống nhựa 5ml; Hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 4 vỉ, 6 vỉ, 8 vỉ x 5 ống nhựa 10ml; Hộp 1 lọ 5ml, 30ml, 60ml

Thông tin chi tiết về Noverxar

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
20mg

Công dụng Noverxar


CHỈ ĐỊNH:

Điều trị giun sán đường tiêu hóa trong các trường hợp nhiễm giun kim, giun đũa, giun tóc, giun Capillaria philippinensis, giun móc và giun móc ký sinh.

Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, chỉ khoảng 20% liều thuốc xuất hiện trong hệ thống tuần hoàn do sự hấp thu không hoàn toàn và ảnh hưởng của chuyển hóa bước 1. Nồng độ huyết tương tối đa
thông thường đạt được từ 2-4 giờ sau khi uống. Sử dụng thuốc sau khi bữa ăn giàu chất béo có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc.

Phân bố: Mebendazol gắn kết protein chiếm từ 90-95%.Thể tích phân bố từ 1-2 l/kg cho thấy mebendazol xâm nhập được vào các mô ngoài mạch. Điều này được chứng minh từ các dữ liệu trên bệnh nhân sử dụng mebendazol lâu dài (ví dụ: 40 mg/kg/ngày trong 3-21 tháng);.

Chuyển hóa: Chuyển hóa mebendazol chủ yếu diễn ra tại gan. Nồng độ các chất chuyển hóa chính của mebedazol trong huyết tương (mebendazol dạng amino và dạng amino hydroxylat) cao hơn đáng kể so với mebendazol. Suy chức năng gan, rối loạn chuyển hóa hoặc suy giảm chức năng thải trừ của thận có thể dẫn đến nồng độ mebendazol trong huyết tương cao hơn.

Thải trừ: Mebendazol và các dạng liên hợp của mebendazol có thể trải qua chu trình ruột gan và thải trừ qua nước tiểu và mật. Thời gian bán thải sau khi uống dao động từ 3-6 giờ trên hầu hết các bệnh nhân.

Dược động học ở trạng thái ổn định
Khi dùng thuốc trong thời gian dài(40 mg/kg/ngày trong 3-21 tháng), nồng độ mebendazol và các chất chuyển hóa trong huyết tương tăng dẫn đến phơi nhiễm ở trạng thái ổn định cao gấp 3
lần so với dùng đơn liều.

Thông tin từ hoạt chất: Mebendazole

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Mebendazole

Mebendazole cản trở sự tạo thành vi ống tế bào ở ruột giun bằng cách kết hợp đặc hiệu vào vi ống và gây ra các thay đổi thoái hoá siêu cấu trúc ở ruột giun. Kết quả, sự sử dụng glucose và chức năng tiêu hóa của giun bị rối loạn đến một mức độ mà quá trình tự phân giải xảy ra.

Dược động học Mebendazole

- Hấp thu: Mebendazole hấp thu qua đường uống, sinh khả dụng thấp(20%);. Chất béo làm tăng hấp thu thuốc. - Thải trừ: thải trừ chủ yếu qua phân(90-95%), chỉ một lượng nhỏ thải qua nước tiểu.

Tác dụng Mebendazole

Thuốc có phổ chống giun rộng, tác dụng trên nhiều loại giun như giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim. Liều cao có tác dụng trên cả nang sán, trùng roi Giardia lumbia. Mebendazol làm thoái hóa vi cấu trúc hình ống trong bào chất của các ký sinh trùng và ức chế hấp thu glucose ở giai đoạn trưởng thành của giun sán ký sinh ở ruột non và ấu trùng của chúng ở mô, làm giảm tích lũy glucogen. Kết quả làm giảm ATP cần thiết cho sự sống và sinh trưởng của giun sán. Từ đó làm chết các ký sinh trùng. Mebendazol không làm ảnh hưởng đến glucose trong huyết thanh người. Hiệu quả điều trị: với giun đũa, giun kim, giun tóc là 90-100%, với giun móc khoảng 70%.

Chỉ định Mebendazole

Nhiễm một hay nhiều loại giun đường ruột: giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun tóc (Trichuris trichiura), giun móc (Ancylostoma duodenale, Necator americanus), giun kim (Enterobius vermicularis).

Liều dùng Mebendazole

Uống 1 viên duy nhất, có thể nhai viên thuốc trước khi nuốt. Không cần áp dụng ăn kiêng hay dùng thuốc xổ. Ở vùng có dịch tễ nhiễm giun đường ruột nặng, tẩy giun đường ruột định kỳ 3-4 lần mỗi năm bằng Mebendazole sẽ giảm đáng kể dịch bệnh.

Chống chỉ định Mebendazole

Quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Tương tác Mebendazole

- Sử dụng cùng lúc với cimetidine có thể ức chế chuyển hóa mebendazole tại gan, kết quả làm tăng nồng độ thuốc trong máu. - Không dùng đồng thời mebendazole với metronidazole do có thể có liên hệ giữa mebendazole dùng cùng lúc với metronidazole và hội chứng Stevens-Johnson.

Tác dụng phụ Mebendazole

Ở liều điều trị Mebendazole có dung nạp tốt. Tuy nhiên ở những bệnh nhân nhiễm giun đường ruột nặng, có thể có triệu chứng đau bụng, tiêu chảy.

Thận trọng lúc dùng Mebendazole

- Không nên dùng cho trẻ em dưới 12 tháng tuổi trừ phi tình trạng nhiễm giun ảnh hưởng trầm trọng đáng kể đến tình trạnh dinh dưỡng và phát triển thể chất của trẻ. - Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ; phụ nữ đang cho con bú.

Bảo quản Mebendazole

Bảo quản ở 15-30 độ C.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook