Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Ceftriaxone LDP Torlan 2g

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-22512-20
Dạng bào chế
Bột pha tiêm
Lượt xem
1
Thành phần
Mỗi lọ chứa: Ceftriaxone (dưới dạng Ceftriaxone natri) 2g
Quy cách đóng gói Hộp 10 lọ

Thông tin chi tiết về Ceftriaxone LDP Torlan 2g

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
dưới dạng Ceftriaxone natri

Chỉ định

TÍNH CHẤT

Hỗn dịch Children's Tylenol có các hương vị khác nhau, được bào chế đặc biệt khác hẳn với các loại thuốc xirô thông thường. Hỗn dịch Children's Tylenol có vị ngọt, thơm giúp trẻ dễ uống.
Cũng như các sản phẩm Tylenol khác, Children's Tylenol không chứa aspirin hay cồn.
 
DƯỢC LỰC

Hạ sốt nhờ tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin ở trung tâm điều nhiệt vùng đồi thị. Tác động trung ương để giảm đau cơ chế chưa được biết rõ.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu : Acetaminophen (paracetamol); khi dùng đường uống được hấp thu nhanh chóng và dễ dàng.
Phân phối : Acetaminophen được phân phối nhanh đến tất cả các mô. Mức độ kết hợp protein huyết tương ở liều điều trị là 10%.

Chuyển hóa : Acetaminophen được chuyển hóa hoàn toàn ở gan, theo 3 đường : liên hợp với glucuronic, liên hợp với sulfate và con đường men oxy hóa, chức năng hỗn hợp phụ thuộc cytochrome P450. Ở người lớn, phần lớn acetaminophen chuyển hóa bằng cách liên hợp với glucuronic ; ở trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi chủ yếu là đường liên hợp với sulfate.
Thải trừ : Acetaminophen được thải trừ qua nước tiểu. Ở người lớn, 60% liều dùng được thải trừ dưới dạng liên hợp glucuronic, 30% dưới dạng liên hợp sulfate, 4% dưới dạng liên hợp cysteine và mercapturic và dưới 4% dưới dạng không đổi. Ở trẻ em tỷ lệ tương tự, nhưng thuốc được chuyển hóa dưới dạng liên hợp sulfate nhiều hơn, dạng liên hợp glucuronic ít hơn.

CHỈ ĐỊNH

Nhanh chóng hạ sốt, giảm đau nhức thông thường và giảm khó chịu trong các trường hợp cảm lạnh, cúm, mọc răng, đau răng, đau đầu, đau tai, đau sau khi tiêm chủng, viêm họng...

Chống chỉ định

Trẻ nhạy cảm với acetaminophen.

Liều lượng - Cách dùng

Cân nặng (kg) Tuổi            Mỗi lần uống
                                                  Số muỗng cà phê* Số ml
Dưới 5 Dưới 4 tháng           Hỏi ý kiến bác sĩ Hỏi ý kiến bác sĩ
5 - 8        4 tháng - 11 tháng    1/2                2,5 ml
9 - 10 12-23 tháng            3/4                3,75 ml
11 - 16 2-3 tuổi                    1                        5 ml
17 - 21 4-5 tuổi                    1.1/2                 7,5 ml
22 - 26 6-8 tuổi                    2                         10 ml
27 - 31 9-10 tuổi                    2.1/2                12,5 ml
32 - 42 11 tuổi                    3                        15 ml
 
* Mỗi muỗng cà phê tương đương 5 ml. Để hiệu quả nhanh và an toàn cho bé, dùng ly nhựa Tylenol để chia liều chính xác : 1 TSP = 1 muỗng (5ml), 11/2 TSP = 11/2 muỗng (7,5ml)...
Các lần uống cách nhau ít nhất 4 giờ, không quá 5 lần mỗi ngày.
Lắc kỹ chai thuốc trước khi dùng.

QUÁ LIỀU
Liều tối thiểu gây độc ở trẻ em là 150 mg/kg.
Triệu chứng : buồn nôn, nôn, biếng ăn, xanh tái.
Xử trí : rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng xirô ipeca, dùng chất giải độc N-acetylcysteine.

Tác dụng phụ

Kích ứng dạ dày nhẹ, có thể xảy ra nhưng rất hiếm.

Tương tác thuốc

Uống acetaminophen có thể làm sai lệch kết quả định lượng acid uric trong máu bằng phương pháp acid phosphotungstic ; và định lượng đường máu bằng glucose-oxydase-peroxydase.

Công dụng Ceftriaxone LDP Torlan 2g

TÍNH CHẤT

Hỗn dịch Children's Tylenol có các hương vị khác nhau, được bào chế đặc biệt khác hẳn với các loại thuốc xirô thông thường. Hỗn dịch Children's Tylenol có vị ngọt, thơm giúp trẻ dễ uống.
Cũng như các sản phẩm Tylenol khác, Children's Tylenol không chứa aspirin hay cồn.
 
DƯỢC LỰC

Hạ sốt nhờ tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin ở trung tâm điều nhiệt vùng đồi thị. Tác động trung ương để giảm đau cơ chế chưa được biết rõ.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu : Acetaminophen (paracetamol); khi dùng đường uống được hấp thu nhanh chóng và dễ dàng.
Phân phối : Acetaminophen được phân phối nhanh đến tất cả các mô. Mức độ kết hợp protein huyết tương ở liều điều trị là 10%.

Chuyển hóa : Acetaminophen được chuyển hóa hoàn toàn ở gan, theo 3 đường : liên hợp với glucuronic, liên hợp với sulfate và con đường men oxy hóa, chức năng hỗn hợp phụ thuộc cytochrome P450. Ở người lớn, phần lớn acetaminophen chuyển hóa bằng cách liên hợp với glucuronic ; ở trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi chủ yếu là đường liên hợp với sulfate.
Thải trừ : Acetaminophen được thải trừ qua nước tiểu. Ở người lớn, 60% liều dùng được thải trừ dưới dạng liên hợp glucuronic, 30% dưới dạng liên hợp sulfate, 4% dưới dạng liên hợp cysteine và mercapturic và dưới 4% dưới dạng không đổi. Ở trẻ em tỷ lệ tương tự, nhưng thuốc được chuyển hóa dưới dạng liên hợp sulfate nhiều hơn, dạng liên hợp glucuronic ít hơn.

CHỈ ĐỊNH

Nhanh chóng hạ sốt, giảm đau nhức thông thường và giảm khó chịu trong các trường hợp cảm lạnh, cúm, mọc răng, đau răng, đau đầu, đau tai, đau sau khi tiêm chủng, viêm họng...

Thông tin từ hoạt chất: Ceftriaxone

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược động học Ceftriaxone

- Hấp thu : Ceftriaxone hấp thu kém qua đường tiêu hoá, chỉ dùng đường tiêm. - Phân bố: rộng khắp các mô và dịch cơ thể, xâm nhập tốt vào dịch não tuỷ, nhất là khi màng não bị viêm. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ. - Chuyển hoá:ở gan. - Thải trừ: chủ yếu qua thận.

Chỉ định Ceftriaxone

Điều trị nhiễm khuẩn nặng do đã kháng cephalosporin thế hệ I và thế hệ II: Nhiễm khuẩn huyết. Viêm màng não, áp xe não, viêm màng trong tim. Nhiễm khuẩn ổ bụng, xương khớp, da & mô liên kết. Nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng, đặc biệt là viêm phổi, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn thận, tiết niệu, sinh dục, bao gồm lậu cầu. Nhiễm khuẩn ở người suy giảm sức đề kháng. Phòng ngừa nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.

Liều dùng Ceftriaxone

Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 1-2g x 1 lần/ngày, trường hợp nặng có thể tăng đến 4g/lần/ngày. Trẻ < 12 tuổi: 20-80mg/kg x 1 lần/ngày. Viêm màng não có thể đến 100mg/kg/ngày, nhưng không quá 4g. Tiêm IV chậm (hoà 1g với 10mL nước cất) hay truyền IV (hoà 2g trong 40mL dung dịch không chứa Ca như NaCl 0.9% hay Dextrose 5%).

Chống chỉ định Ceftriaxone

Dị ứng với cephalosporin. Trẻ sơ sinh thiếu tháng. Thận trọng với người suy thận. Tiênf sử dị ứng với penicillin vì có thể dị ứng chéo.

Tương tác Ceftriaxone

Ðối kháng với chloramphenicol (in vitro);. Tương kị với các dung dịch chứa Ca. Không pha chung ống tiêm với aminoglycosid. Khi dùng đồng thời với các thuốc gây độc với thận như aminosid, furosemid, acid ethacrynic... sẽ làm tăng độc tính với thận. Probenecid làm chậm thẩ trừ, do đó kéo dài tác dụng của cephalosporin

Tác dụng phụ Ceftriaxone

Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phản ứng da, rối loạn huyết học, viêm tại nơi tiêm.

Thận trọng lúc dùng Ceftriaxone

Suy cả 2 chức năng gan & thận. Phụ nữ có thai & cho con bú.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Ceftriaxone LDP Torlan 2g

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook