Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Cadicefpo 50

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-32704-19
Dạng bào chế
Thuốc bột pha hỗn dịch
Lượt xem
1
Thành phần
Mỗi gói 3g chứa Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 50mg
Quy cách đóng gói Hộp 10 gói x 3g, hộp 14 gói x 3g, Hộp 20 gói x 3g

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Cadicefpo 50

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
50mg

Chỉ định

Cefpodoxim proxetil được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây: - Nhiễm khuẩn hô hấp : viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản. - Viêm phổi cấp tính mắc phải tại cộng đồng. - Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng. - Nhiễm khuẩn đướng tiết niệu thể nhẹ và vừa chưa có biến chứng. Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da từ nhẹ đến vừa.

Chống chỉ định

- Người mẫn cảm với Cefpodoxim proxetil và các thuốc thuộc nhóm cephalosporins khác. - Người bị rối loạn chuyển hoá porphyrin.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng: Pha thuốc với lượng nước vừa đủ 10-15ml, khuấy đều . Nên uống thuốc sau ăn. * Trẻ em dưới 12 tuổi : - Liều dùng phụ thuộc cân nặng của trẻ em, - Liều thông thường với trẻ từ 5 tháng tuổi – 12 tuổi là : 10mg /kg / ngày, ngày uống 5- 10 ngày. - Trẻ 15 ngày đến dưới 6 tháng tuổi : 8mg/kg/ ngày chia 2 lần - Trẻ dưới 15 ngày : không nên dùng. * Trẻ trên 12 tuổi và người lớn : - Nhiễm khuẩn hô hấp : viêm họng , viêm amidam.Uống 100mg/lần , ngày 2 lần, uống 5 ÷ 10 ngày. - Nhiễm khuẩn tiết niệu chưa biến chứng. Uống 100mg /lần, ngày 2 lần, uống 7 ÷ 10 ngày. - Viêm phổi cấp tính, nhiễm khuẩn da và mô mềm . Uống 200mg / lần, ngày 2 lần, uống 7 ÷ 14 ngày. * Bệnh nhân suy thận ( độ thanh thải creatinine dưới 30ml/ phút) uống liều thường dùng và chỉ duy nhất 1 lần / ngày.

Tác dụng phụ

- Ít gặp : buốn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau đầu, ngứa, phát ban.

Tương tác thuốc

- Dùng đồng thời Cefpodoxim với probenecid làm nồng độ thuốc trong huyết tương tăng. - Dùng đồng thời Cefpodoxim với các thuốc kháng acid hoặc ức chế H2 làm nồng độ thuốc trong huyết tương giảm khoảng 30% .

Bảo quản

- Để nơi khô, tránh ánh sáng, < 30 º C. - Để xa tầm với trẻ em.

Công dụng Cadicefpo 50

Cefpodoxim proxetil được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây: - Nhiễm khuẩn hô hấp : viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản. - Viêm phổi cấp tính mắc phải tại cộng đồng. - Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng. - Nhiễm khuẩn đướng tiết niệu thể nhẹ và vừa chưa có biến chứng. Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da từ nhẹ đến vừa.

Thông tin từ hoạt chất: Cefpodoxime

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Cefpodoxime

Cơ chế tác động: Tác dụng kháng khuẩn của Cefpodoxime thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzymes transpeptidase gắn kết màng ; điều này ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và độ bền của thành tế bào vi khuẩn. Phổ kháng khuẩn: Cefpodoxime proxetil có tác dụng chống lại các vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc ổn định đối với beta-lactamases. Phổ kháng khuẩn bao gồm Staphylococcus aureus ngoại trừ Staphylococci đề kháng methicillin, Streptoccocus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus agalactiae và Streptococcus spp. khác (Nhóm C, F, G). Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với cefpodoxime bao gồm các chủng sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase của H. influenzae, H. para- influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoea, E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri và Citrobacter diversus. Cefpodoxime cũng hiệu quả đối với Peptostreptococcus spp. Thử nghiệm độ nhạy cảm: Kết quả thử nghiệm bằng cách sử dụng một đĩa khuếch tán 10mcg được giải thích như sau: Ðường kính ≥ 21(mm): Ðánh giá Nhạy cảm (S) Ðường kính từ 18-20(mm): Ðánh giá Nhạy cảm trung bình (I) Ðường kính ≤ 17(mm): Ðánh giá Ðề kháng (R).

Dược động học Cefpodoxime

- Hấp thu: Sau khi uống, cefpodoxime proxetil được hấp thu và thủy phân nhanh thành cefpodoxime. Trong các tế bào biểu mô ở ruột nhóm ester được giải phóng do đó chỉ có cefpodoxime đi vào máu. Sau khi dùng liều 100mg, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là 1,4mcg/ml đạt được trong khoảng 2 giờ. Khi được uống cùng với thức ăn, mức độ hấp thu và nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng lên; diện tích dưới đường cong AUC tăng 33% ở các con vật nuôi. Sinh khả dụng của cefpodoxim khoảng 50%. - Phân bố: Thuốc được gắn kết với protein huyết tương khoảng 40%. - Thải trừ: thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua thận và bài tiết ở thận. In vivo có sự chuyển hóa nhỏ của cefpodoxime. Khoảng 33% liều dùng được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 2,8 giờ.

Tác dụng Cefpodoxime

Cơ chế tác động: Tác dụng kháng khuẩn của Cefpodoxime thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzymes transpeptidase gắn kết màng ; điều này ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và độ bền của thành tế bào vi khuẩn. Phổ kháng khuẩn: Cefpodoxime proxetil có tác dụng chống lại các vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc ổn định đối với beta-lactamases. Phổ kháng khuẩn bao gồm Staphylococcus aureus ngoại trừ Staphylococci đề kháng methicillin, Streptoccocus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus agalactiae và Streptococcus spp. khác (Nhóm C, F, G). Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với cefpodoxime bao gồm các chủng sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase của H. influenzae, H. para- influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoea, E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri và Citrobacter diversus. Cefpodoxime cũng hiệu quả đối với Peptostreptococcus spp. Thử nghiệm độ nhạy cảm: Kết quả thử nghiệm bằng cách sử dụng một đĩa khuếch tán 10mcg được giải thích như sau: Ðường kính ≥ 21(mm): Ðánh giá Nhạy cảm (S) Ðường kính từ 18-20(mm): Ðánh giá Nhạy cảm trung bình (I) Ðường kính ≤ 17(mm): Ðánh giá Ðề kháng (R).

Chỉ định Cefpodoxime

Cefpodoxime proxetil được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây: - Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amiđan và viêm họng. - Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng. - Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng. - Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng. - Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

Liều dùng Cefpodoxime

Người lớn: Nhiễm khuẩn hô hấp trên, kể cả viêm amiđan và viêm họng: 100mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: 200mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày. Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: liều duy nhất 200mg. Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: 100mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 400mg mỗi 12 giờ trong 7 - 14 ngày. Trẻ em: Viêm tai giữa cấp tính: 10mg/kg/ngày (tối đa 400mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày. Viêm họng và viêm amiđan: 10mg/kg/ngày (tối đa 200mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày. Cefpodoxime proxetil nên được chỉ định cùng với thức ăn. Ở các bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine dưới 30ml/phút), khoảng cách giữa liều nên được tăng đến 24 giờ. Không cần phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân xơ gan.

Chống chỉ định Cefpodoxime

Cefpodoxime proxetil được chống chỉ định ở các bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với cefpodoxime proxetil.

Tương tác Cefpodoxime

Nồng độ trong huyết tương giảm khoảng 30% khi Cefpodoxime proxetil được chỉ định cùng với thuốc kháng acid hoặc ức chế H2. Khi chỉ định Cefpodoxime proxetil đồng thời với hợp chất được biết là gây độc thận, nên theo dõi sát chức năng thận. Nồng độ cefpodoxime trong huyết tương gia tăng khi chỉ định Cefpodoxime proxetil với probenecid. Thay đổi các giá trị xét nghiệm: Cephalosporins làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.

Tác dụng phụ Cefpodoxime

Tác dụng phụ được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng thường nhẹ và thoáng qua, bao gồm: đi tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, viêm đại tràng và đau đầu. Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn, nổi ban, chứng ngứa, chóng mặt, chứng tăng tiểu cầu, chứng giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ưa eosin.

Thận trọng lúc dùng Cefpodoxime

Chú ý đề phòng: Cần phải nghĩ đến viêm đại tràng màng giả ở các bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi uống cefpodoxime proxetil. Thận trọng lúc dùng: Cần thận trọng đặc biệt ở các bệnh nhân đã có đáp ứng phản vệ đối với penicillin. Không nên chỉ định Cefpodoxime proxetil cho các bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với cephalosporin hoặc các beta-lactam khác. Phản ứng dị ứng dễ xảy ra ở các bệnh nhân có tiền sử dị ứng. LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ Các nghiên cứu đã tiến hành ở nhiều loại vật thí nghiệm không cho thấy bất kỳ biểu hiện gây quái thai hoặc gây độc cho thai; tuy nhiên, có thể chỉ định cefpodoxime cho phụ nữ có thai chỉ khi thực sự cần thiết. Do phản ứng nặng nề ở trẻ bú mẹ, cần thận trọng quyết định nên ngưng bú hay ngưng thuốc.

Bảo quản Cefpodoxime

Bảo quản dưới 25 độ C, tránh ánh sáng và tránh ẩm.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook