Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Verthin 1000

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-22843-21
Dạng bào chế
Bột pha tiêm
Lượt xem
1
Thành phần
Cephalothin (dưới dạng Cephalothin natri) 1000mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ

Thông tin chi tiết về Verthin 1000

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
1000mg

Chỉ định

Cephalothin được coi là thuốc lựa chọn thứ hai để điều trị các nhiễm khuẩn có biến chứng. Thường được dùng để điều trị thay thế penicilin, trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn Gram dương và trực khuẩn Gram dương nhạy cảm. 

Cephalothin được chỉ định trong nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm xương – tủy và các thể nhiễm khuẩn nặng khác. 

Các chỉ định khác: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, như viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang nặng tái phát; nhiễm khuẩn đường hô hấp: như viêm phổi nặng do vi khuẩn, viêm phế quản – phổi, áp xe phổi; nhiễm khuẩn ngoại khoa như: áp xe bụng, áp xe màng bụng, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật; các nhiễm khuẩn khác: Viêm mủ màng phổi, nhiễm khuẩn nặng đường ruột. 

Lưu ý: Cần tiến hành nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy của vi khuẩn trước và trong khi điều trị. Cần xét nghiệm chức năng thận khi có chỉ định.

Chống chỉ định

Chống chỉ định với người có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Liều lượng - Cách dùng

Theo sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Người lớn

Truyền tĩnh mạch

Điều trị các bệnh nhiễm trùng dễ mắc phải

Người lớn: 0.5-1 g sau mỗi 4-6 giờ đồng hồ bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch chậm trong hơn 3-5 phút hoặc bằng phương pháp tiêm liên tục hoặc gián đoạn. Đối với các bệnh nhiễm trùng nặng, liều lượng thuốc lên đến 12 g mỗi ngày.

Tác dụng phụ

Ban da và đau tại chỗ tiêm là những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất. - Thường gặp: Toàn thân: Đau tại chỗ tiêm bắp, đôi khi bị chai cứng. Tiêu hóa: Ỉa chảy. Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, biến chứng chảy máu. Da: Ban da dạng sần. - Ít gặp: Toàn thân: sốt. Da: Nổi mày đay. - Hiếm gặp: Toàn thân: Phản ứng giống bệnh huyết thanh và phản vệ. Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, thử nghiệm Coombs dương tính. Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, buồn nôn và nôn. Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/creatinin, viêm thận kẽ. Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT. Khác: Đau khớp và bệnh nấm Candida. ADR có thể liên quan tới liều cao: Cơn co giật và những dấu hiệu nhiễm độc hệ thần kinh trung ương, đặc biệt ở người suy thận; viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi tiêm truyền tĩnh mạch.

Tương tác thuốc

Cefalotin có thể gây trở ngại cho việc đo nồng độ creatinin theo phương pháp Jaffé và có thể cho giá trị cao giả tạo; nên nhớ điều này khi kiểm tra chức năng thận. Cefalotin cũng cho kết quả thử nghiệm Coombs trực tiếp dương tính giả và có thể gây trở ngại cho phản ứng máu chéo. Nước tiểu của người bệnh điều trị bằng cefalotin có thể cho phản ứng glucose dương tính giả với phản ứng khử đồng. Dùng đồng thời với thuốc gây độc thận, như kháng sinh aminoglycosid (gentamicin); có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận. Cũng có chứng cứ tăng nhiễm độc khi dùng với một thuốc lợi tiểu quai như furosemid, nhưng không thể hiện chắc chắn như furosemid với cefaloridin. Probenecid ức chế bài tiết efalotin ở thận. Có thể do sự đối kháng giữa cefalotin và các chất kìm khuẩn.

Bảo quản

Dung dịch đã pha ổn định trong thời gian từ 12 – 24 giờ ở nhiệt độ phòng và để được 96 giờ nếu bảo quản trong tủ lạnh; dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch trong natri clorid tiêm 0,9% hoặc glucose tiêm 5% ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng, ổn định trong 9

Công dụng Verthin 1000

Cephalothin được coi là thuốc lựa chọn thứ hai để điều trị các nhiễm khuẩn có biến chứng. Thường được dùng để điều trị thay thế penicilin, trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn Gram dương và trực khuẩn Gram dương nhạy cảm. 

Cephalothin được chỉ định trong nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm xương – tủy và các thể nhiễm khuẩn nặng khác. 

Các chỉ định khác: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, như viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang nặng tái phát; nhiễm khuẩn đường hô hấp: như viêm phổi nặng do vi khuẩn, viêm phế quản – phổi, áp xe phổi; nhiễm khuẩn ngoại khoa như: áp xe bụng, áp xe màng bụng, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật; các nhiễm khuẩn khác: Viêm mủ màng phổi, nhiễm khuẩn nặng đường ruột. 

Lưu ý: Cần tiến hành nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy của vi khuẩn trước và trong khi điều trị. Cần xét nghiệm chức năng thận khi có chỉ định.

Thông tin từ hoạt chất: Cefalotin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Cefalotin

Cefalotin là thuốc tiêm kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1.

Dược động học Cefalotin

Cefalotin được hấp thu kém ở đường tiêu hóa, nên phải tiêm. Sau khi tiêm bắp các liều 0,5g và 1g, trong vòng 30 phút sẽ đạt nồng độ đỉnh huyết tương tương ứng là 10 microgam và 20 microgam/ml. Tiêm tĩnh mạch liều 1g sẽ có nồng độ đỉnh huyết tương 30 microgam/ml sau 15 phút. Tiêm truyền liên tục 500mg/giờ sẽ có nồng độ đỉnh huyết tương từ 14 đến 20 microgam/ml. Truyền tĩnh mạch liều 2g trong 30 phút, nồng độ đỉnh huyết tương khoảng 90 microgam/ml trong vòng 30 phút sau khi tiêm truyền. Tiêm truyền có hiệu quả hơn tiêm bắp vì quan trọng là nồng độ đỉnh đạt được cao hơn nồng độ tối thiểu ức chế vi khuẩn. Cefalotin phân bố rộng khắp các mô và dịch của cơ thể, trừ não và dịch não tủy có nồng độ thấp và không thể dự đoán được. Thể tích phân bố của cefalotin là 18 lít/1,73m2 diện tích cơ thể. Cefalotin đạt nồng độ có thể đo được trong dịch màng phổi, nhãn phòng, mật, khớp và mô xương. Cefalotin qua hàng rào nhau thai vào tuần hoàn thai nhi và có nồng độ thấp trong sữa mẹ. Nửa đời trong huyết tương dao động từ 30 đến 50 phút, nhưng có thể kéo dài hơn ở người suy thận, nhất là đối với chất chuyển hóa. Khoảng 70% cefalotin trong tuần hoàn gắn kết với protein huyết tương. Khoảng 20 – 30% cefalotin nhanh chóng bị khử acetyl trong gan và khoảng 60 – 70% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu qua ống thận trong 6 giờ dưới dạng cefalotin và chất chuyển hóa desacetylcefalotin tương đối không hoạt tính. Sau khi tiêm bắp các liều 0,5 và 1g, cefalotin có nồng độ tương ứng cao trong nước tiểu là 0,8mg và 2,5mg/ml. Probenecid ngăn chặn sự bài tiết của cefalotin ở thận. Cefalotin bài tiết ở mật với số lượng rất ít.

Tác dụng Cefalotin

Cefalotin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, cefalotin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ngăn cản sự phát triển và phân chia vi khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefalotin dùng theo đường tiêm, có hoạt tính trên các cầu khuẩn Gram dương. Thuốc có tác dụng tốt trên các trực khuẩn Gram dương và có tác dụng trung bình trên các vi khuẩn đường ruột Gram âm. Các cầu khuẩn Gram dương nhạy cảm bao gồm các chủng Staphylococcus tiết và không tiết penicilinase. Tuy nhiên, các chủng Staphylococcus kháng methicilin bị coi là luôn luôn kháng các cephalosporin. Phần lớn các chủng Streptococcus nhạy cảm với cefalotin, nhưng thuốc không có tác dụng trên Streptococcus pneumoniae kháng penicilin. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm. Cefaletin giảm hoạt tính trên một số Enterobacteriaceae, bao gồm các chủng Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis. Protues indol dương tính, một số Enterobacter spp. Pneudomonas aeruginosa và Bacteroides kháng cefalotin.

Chỉ định Cefalotin

Cefalotin được coi là thuốc lựa chọn thứ hai để điều trị các nhiễm khuẩn có biến chứng. Thường được dùng để điều trị thay thế penicilin, trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn Gram dương và trực khuẩn Gram dương nhạy cảm. Cefalotin được chỉ định trong nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm xương – tủy và các thể nhiễm khuẩn nặng khác. Các chỉ định khác: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, như viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang nặng tái phát; nhiễm khuẩn đường hô hấp: như viêm phổi nặng do vi khuẩn, viêm phế quản – phổi, áp xe phổi; nhiễm khuẩn ngoại khoa như: áp xe bụng, áp xe màng bụng, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật; các nhiễm khuẩn khác: Viêm mủ màng phổi, nhiễm khuẩn nặng đường ruột. Lưu ý: Cần tiến hành nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy của vi khuẩn trước và trong khi điều trị. Cần xét nghiệm chức năng thận khi có chỉ định.

Liều dùng Cefalotin

Theo sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Người lớn
Truyền tĩnh mạch
Điều trị các bệnh nhiễm trùng dễ mắc phải
Người lớn: 0.5-1 g sau mỗi 4-6 giờ đồng hồ bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch chậm trong hơn 3-5 phút hoặc bằng phương pháp tiêm liên tục hoặc gián đoạn. Đối với các bệnh nhiễm trùng nặng, liều lượng thuốc lên đến 12 g mỗi ngày.

Chống chỉ định Cefalotin

Cefalotin chống chỉ định với người có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Tương tác Cefalotin

Cefalotin có thể gây trở ngại cho việc đo nồng độ creatinin theo phương pháp Jaffé và có thể cho giá trị cao giả tạo; nên nhớ điều này khi kiểm tra chức năng thận. Cefalotin cũng cho kết quả thử nghiệm Coombs trực tiếp dương tính giả và có thể gây trở ngại cho phản ứng máu chéo. Nước tiểu của người bệnh điều trị bằng cefalotin có thể cho phản ứng glucose dương tính giả với phản ứng khử đồng. Dùng đồng thời với thuốc gây độc thận, như kháng sinh aminoglycosid (gentamicin) có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận. Cũng có chứng cứ tăng nhiễm độc khi dùng với một thuốc lợi tiểu quai như furosemid, nhưng không thể hiện chắc chắn như furosemid với cefaloridin. Probenecid ức chế bài tiết efalotin ở thận. Có thể do sự đối kháng giữa cefalotin và các chất kìm khuẩn.

Tác dụng phụ Cefalotin

Ban da và đau tại chỗ tiêm là những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất. - Thường gặp: Toàn thân: Đau tại chỗ tiêm bắp, đôi khi bị chai cứng. Tiêu hóa: Ỉa chảy. Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, biến chứng chảy máu. Da: Ban da dạng sần. - Ít gặp: Toàn thân: sốt. Da: Nổi mày đay. - Hiếm gặp: Toàn thân: Phản ứng giống bệnh huyết thanh và phản vệ. Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, thử nghiệm Coombs dương tính. Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, buồn nôn và nôn. Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/creatinin, viêm thận kẽ. Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT. Khác: Đau khớp và bệnh nấm Candida. ADR có thể liên quan tới liều cao: Cơn co giật và những dấu hiệu nhiễm độc hệ thần kinh trung ương, đặc biệt ở người suy thận; viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi tiêm truyền tĩnh mạch.

Thận trọng lúc dùng Cefalotin

Vì đã thấy có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm sốc phản vệ); giữa những người dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – lactam, nên phải rất thận trọng và sẵn sàng điều trị sốc phản vệ khi dùng cefalotin cho người trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên cefalotin phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp. Thận trọng khi dùng cefalotin cho người suy thận: có thể phải giảm liều. Dùng kết hợp với gentamicin và các aminoglycosid khác có nguy cơ tăng nhiễm độc thận. Cần theo dõi chức năng thận và thời gian đông máu, nhất là trong thời gian điều trị cefalotin dài ngày và liều cao. Dùng cefalotin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệng cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm, phải ngừng thuốc. Đã có thông báo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bị ỉa chảy nặng liên quan đến sử dụng kháng sinh. Thời kỳ mang thai: Cefalotin được dùng ở mọi giai đoạn mang thai và thường được xem là sử dụng an toàn trong khi mang thai. Không có thông báo nào về mối liên quan giữa sử dụng cefalotin với các khuyết tật bẩm sinh hoặc độc tính trên trẻ sơ sinh. Thời kỳ cho con bú: Cefalotin bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp. Nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng cần quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.

Bảo quản Cefalotin

Dung dịch đã pha ổn định trong thời gian từ 12 – 24 giờ ở nhiệt độ phòng và để được 96 giờ nếu bảo quản trong tủ lạnh; dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch trong natri clorid tiêm 0,9% hoặc glucose tiêm 5% ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng, ổn định trong 9

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook