Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Tadlorp

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-34450-20
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
1
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 7 vỉ x 4 viên

Thông tin chi tiết về Tadlorp

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
500 mg

Chỉ định

Infanrix hexa được chỉ định để tiêm chủng cơ bản và tiêm nhắc lại cho trẻ phòng ngừa bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và Hib.

Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của vắc xin. Quá mẫn sau khi tiêm bạch hầu – ho gà – uốn ván – bại liệt – viêm gan b – Hib ở các mũi tiêm trước đó. Trước đó trẻ có biểu hiện bệnh não không rõ nguyên nhân trong vòng 7 ngày sau khi tiêm vắc xin có thành phần ho gà. Trong trường hợp này nên ngừng tiêm vắc xin có thành phần ho gà, chỉ chủng ngừa vắc xin bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm gan b và Hib.

Liều lượng - Cách dùng

Lịch chủng ngừa Infanrix Hexa: Tiêm chủng cơ bản infarix hexa có thể áp dụng 1 trong các phác đồ tiêm sau: Lịch tiêm chủng cơ bản gồm 3 mũi 0,5ml vào lúc 2,3,4 tháng tuổi hoặc 3,4,5 tháng tuổi hoặc 2,4,6 tháng tuổi. Khoảng cách giữa các mũi tối thiểu 1 tháng. Lịch tiêm chủng cơ bản 3 mũi 0,5 m vào đúng thời điểm 6, 10, 14 tuần tuổi. Phác đồ này chỉ áp dụng khi trẻ đã được tiêm viêm gan B sơ sinh. Lịch tiêm chủng cơ bản 2 mũi: tiêm chính xác vào thời điểm bé 3 tháng tuổi và 5 tháng tuổi (lịch 3, 5 tháng tuổi). Tiêm nhắc lại: Nếu lựa chọn phác đồ 2 mũi (3, 5 tháng tuổi) thì mũi nhắc lại (mũi 3) cách mũi thứ 2 tối thiểu 6 tháng. Tốt nhất là vào thời điểm từ 11 -13 tháng tuổi. Nếu lựa chọn phác đồ 3 mũi thì mũi nhắc lại (mũi 4) tiêm vào thời điểm cách mũi 3 tối thiểu 6 tháng tuổi. Tốt nhất là hoàn thiện tiêm mũi thứ 4 trước 18 tháng tuổi. Cách dùng: Infanrix Hexa được dùng qua đường tiêm bắp sâu. Hiệu quả bảo vệ của thành phần ho gà trong Infanrix chống ho gà điển hình do WHO xác định (ho bộc phát ≥ 21 ngày) được phát hiện trong: Một nghiên cứu tiến hành tại Đức kết quả cho thấy tỷ lệ bảo vệ của vaccine đối với ho gà đạt 88.7%. Một nghiên cứu do NIH tài trợ được tiến hành tại Ý (với lịch tiêm chủng 2, 4, 6 tháng) cho thấy hiệu quả bảo vệ của vaccine với ho gà đạt 84%. Trong một nghiên cứu tương tự, hiệu quả bảo vệ của vaccine sau khi hoàn thành liệu trình tiêm chủng cơ bản mà không tiêm nhắc lại bằng vắc xin ho gà, có thể kéo dài đến 60 tháng. Kết quả theo dõi lâu dài ở Thụy Điển cho thấy vắc xin ho gà vô bào có hiệu quả cao hơn khi trẻ tiêm chủng cơ bản theo lịch 3 và 5 tháng và mũi nhắc lại vào khoảng tháng 12. Tuy nhiên khả năng bảo vệ chống lại bệnh ho gà có thể giảm đi khi trẻ được 7-8 tuổi. Hiệu quả bảo vệ chống viêm gan B của Infanrix Hexa kéo dài ít nhất 3,5 năm ở 90% trẻ tiêm đủ 4 mũi Infanrix hexa. Nồng độ kháng nguyên là không có sự khác biệt khi so sánh với trẻ tiêm vắc xin viêm gan B đơn giá trị. Hiệu quả bảo vệ của thành phần Hib trong infanrix hexa khi nghiên cứu hậu mãi qui mô lớn tại Đức. Sau 3 năm theo dõi, hiệu quả bảo vệ hib của Infanrix hexa sau khi tiêm 3 mũi cơ bản là 92,8 % và nếu được nhắc lại mũi 4 hiệu quả có thể lên tới 100%.

Tác dụng phụ

Rất phổ biến (tỉ lệ ≥ 1/10);: mất cảm giác ngon miệng, kích thích, quấy khóc bất thường, khó ngủ, đau, đỏ, sưng tại chỗ tiêm (≤ 50 mm), sốt ≥ 38oC, mệt mỏi. Phổ biến (tỉ lệ ≥ 1/100 và < 1/10): bồn chồn, nôn, tiêu chảy, ngứa, sưng tại chỗ tiêm (≥ 50 mm), sốt > 39,5oC, sẩn cứng. Không phổ biến (tỉ lệ ≥ 1/1000 và <1/100): nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ngủ lơ mơ, ho, sưng lan tỏa quanh chỗ tiêm đôi khi lan đến khớp gần kề. Hiếm (tỉ lệ ≥ 1/10.000 và < 1/1000 ): viêm phế quản, phát ban. Rất hiếm (tỉ lệ < 1/10.000): co giật, viêm da, mày đay. Phải thông báo ngay cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải sau khi tiêm vắc xin.

Tương tác thuốc

Chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về an toàn và hiệu quả khi tiêm Infanrix Hexa cùng vắc xin sởi – quai bị – rubella. Do đó không khuyến cáo dùng chung với các loại vắc xin này. Dữ liệu nghiên cứu về việc sử dụng đồng thời Infanrix hexa và vắc xin ngừa phế cầu khuẩn không cho thấy tương tác liên quan trên lâm sàng về đáp ứng kháng thể với mỗi kháng nguyên riêng biệt khi tiêm chủng cơ bản với 3 mũi vắc xin. Cũng giống với các loại vắc xin khác, hiệu quả đáp ứng miễn dịch có thể giảm ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc đang dùng các thuốc ức chế miễn dịch. Tương Kỵ Không trộn Infanrix hexa với các vắc xin khác trong cùng một mũi tiêm

Bảo quản

Bảo quản và vận chuyển ở nhiệt độ từ 020 C đến 080C. Không để đông đá. Tránh ánh sáng.

Công dụng Tadlorp

Infanrix hexa được chỉ định để tiêm chủng cơ bản và tiêm nhắc lại cho trẻ phòng ngừa bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và Hib.

Thông tin từ hoạt chất: Thiabendazole

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Thiabendazole

Thiabendazol là thuốc diệt các loại giun: Ascaris lumbricoides ( giun thân tròn thông thường);, Strongyloides stercoralis ( threadworm ) ( Giun lươn), Necator americanus và Ancylostoma duodenale (hookworm) (giun móc), Trichuris trichiura (whipworm) (giun roi), Ancylostoma braziliense (dog and cat hookworm) (Giun móc chó và mèo), Toxocara canis ( Giun đủa chó ) and Toxocara cati (Giun đũa mèo), and Enterobius vermicularis (pinworm) (giun kim). - Thiabendazol không những ngăn chặn việc sản sinh trứng, ấu trùng mà còn ngăn chặn việc phát triển trứng hay ấu trùng này khi nó bị đào thải ra phân.

Dược động học Thiabendazole

- Ở người, Thiabendazol được hấp thu khá nhanh và đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi dùng thuốc 1-2 giờ. Thiabendazol được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành 5-hydroxy, ở dạng này, nó hiện diện trong nước tiểu dưới dạng kết hợp với glucuronide hay sulfate. Trong 48 giờ, khoảng 5% liều uống được tìm thấy trong phân và 90% trong nước tiểu. Hầu hết thuốc được đào thải trong 24 giờ đầu.

Tác dụng Thiabendazole

- Cơ chế tác dụng của thiabendazol trên ký sinh trùng thì chưa được biết một cách chính xác, nhưng nó có thể kìm hảm việc khử fumarate, là enzym đặc hiệu giun sán. - Cơ chế tác dụng tiêu diệt ấu trùng Trichinella spiralis ( những ấu trùng này đã di chuyển vào cơ ) thì chưa biết được một cách rõ ràng.

Chỉ định Thiabendazole

- Strongyloidiasis (Bệnh giun lươn) (Threadworm). 
 - Cutaneous larva migrans (Ấu trùng giun di chuyển dưới da ), (creeping eruption) ( Bệnh ấu trùng nhú lên từ từ tạo thành đường đi ở dưới da ) 
 - Visceral larva migrans (Ấu trùng giun di chuyển vào phủ tạng, đặc biệt ấu trùng Giun đủa chó, mèo)  
- Trichinosis : Thiabendazole được dùng trong trường hợp nhiễm hổn hợp giun, khi mà các phương pháp điều trị khác không hiệu quả hay không thể dùng được hay thêm vào trị liệu cho sự nhiểm thêm các loại giun: Uncinariasis (hookworm: Necator americanus và Ancylostoma duodenale); Trichuriasis (whipworm); Ascariasis (large roundworm).

Liều dùng Thiabendazole

Theo sự chỉ dẫn của Y , bác sĩ. Liều khuyến cáo tối đa trong 1 ngày của Thiabendazol là 3 gam Không được sử dụng Thiabendazol cho bệnh nhân có trọng lượng nhỏ hơn 13,60 kg. Thiabendazol được uống sau bữa ăn để ngăn chặn các tác dụng phụ thông thường Liều dùng tham khảo: - Thông thường là 2 lần / ngày, tùy theo cân nặng bệnh nhân: TRỌNG LƯỢNG CƠ THỂ (Kg ) / LIỂU DÙNG 13,60 250 mg ( ½ viên) / một lần 22,60 500 mg ( 1 viên) / một lần 34 750 mg ( 1 ½ viên) / một lần 45 1.000 mg ( 2 viên) / một lần 56 1.250 mg ( 2 ½ viên) / một lần 68 1.500 mg ( 3 viên) / một lần

Chống chỉ định Thiabendazole

- Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc - Không dùng làm thuốc phòng ngừa sự xâm nhập của pinworm ( giun kim)

Tương tác Thiabendazole

- Thiabendazol cạnh tranh với theophyllin ở vị trí chuyển hóa trong gan, vì vậy nó làm tăng nồng độ những hợp chất này trong huyết thanh lên đến ngưỡng liều độc. - Tương tự, khi sử dụng đồng thời với những dẫn xuất của xanthine thì phải tiên liệu trước và phải theo dõi nồng độ thuốc trong máu, hay giảm liều. - Việc sử dụng cùng lúc với các thuốc khác cũng phải được giám sát chặt chẽ. ¨ Xét nghiệm cận lâm sàng - Rất hiếm, Thiabendazol làm tăng thoáng qua chỉ số xét nghiệm chức năng gan.

Tác dụng phụ Thiabendazole

- Có thể có nhạy cảm ở mắt: loạn màu, nhìn nhòe, khô mắt … nếu có phải được thông báo với Thầy thuốc. - Đường tiêu hóa: chán ăn, nôn, ói mửa, tiêu chảy, đau vùng thượng vị, đau bụng. Hiếm khi: vàng da, giảm tiết mật, tổn thương nhu mô gan và suy gan. - Hệ thống thần kinh trung ương: mệt mõi, buồn ngủ, hoa mắt, nhức đầu, tê cóng, cáu gắt, co giật, chao đảo, lú lẫn, suy nhược, cảm giác bồng bềnh, yếu, mất thăng bằng. - Nhạy cảm đặc biệt (hiếm gặp): ù tai, rối loạn thị giác như: loạn màu, nhìn nhòe, giảm thị lực, khô mắt, miệng, hội chứng mất nước, một vài trường hợp hiếm gặp, rối loạn thị giác có thể kéo dài dai dẳng, đôi khi trên 1 năm. - Hệ tim mạch: hạ huyết áp - Trao đổi chất: làm tăng đường huyết - Huyết học: giảm bạch cầu thoáng qua - Sinh dục-niệu: tiểu ra máu, đái dầm, nước tiểu hôi. - Khả năng mẫn cảm( ít gặp ): Ngứa, sốt, sưng mặt, ớn lạnh, phù, phát ban ở da (cả hậu môn), nhiều dạng ban đỏ, hội chứng Stevens- Johnson. - Nhiễm hổn tạp giun: có thể có giun đủa ( còn sống ở ruột ) chui ra miệng hay mũi. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Thận trọng lúc dùng Thiabendazole

* Những lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc : - chỉ dùng cho những bệnh nhân đã biết nhiễm giun qua chẩn đoán xét nghiệm, không được dùng như là thuốc phòng bệnh. - Thiabendazol không nên dùng ở phác đồ đầu tiên để điều trị enterobiasis ( Bệnh giun kim), chỉ để dùng trong trường hợp những bệnh nhân chịu đựng được những phản ứng dị ứng, hay những phương pháp trị liệu khác thất bại. - Khi có phản ứng nhạy cảm ( dị ứng) xảy ra thì phải ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức. * Thận trọng : ² Tổng quát: - Thiabendazol không thích hợp cho việc điều trị nhiễm hổn hợp nhiều loại ascaris, bởi vì nó có thể làm cho những giun này di chuyển. - Một số ý kiến, khuyên trước khi điều trị giun, nên điều trị các triệu chứng trước như: thiếu máu, suy dinh dưỡng, thiếu nước. - Những bệnh nhân có bệnh vàng da, giảm tiết mật, tổn thương nhu mô gan phải được thông báo với Y Bác sĩ. - Theo dõi thường xuyên ở những bệnh nhân suy gan, thận. - Trong 1 vài trường hợp rất hiếm gặp, tổn thương gan có thể xấu đi và không có khả năng làm giảm đi tổn thương ² Bệnh nhân: - Do tác dụng phụ trên thần kinh trung ương có thể xãy ra, nên người bệnh cần phải tránh các hoạt động về thần kinh, đòi hỏi sự tỉnh táo. ² Khả năng gây ung thư, đột biến gen, giảm khả năng sinh sản: - Thiabendazol đã được nghiên cứu chương trình ngắn cũng như dài hạn trên động vật ở liều lớn hơn 15 lần liều sử dụng bình thường ở người, thì không thấy tác động gây ung thư. - Thiabendazol không ảnh hưởng bất lợi về khả năng sinh sản trên chuột ở 2 1/2 lần liều sử dụng bình thường ở người hay trên chuột cống ở liều tương đương với liều sử dụng bình thường ở người. - Thiabendazol cũng không làm biến đổi gen ở thử nghiệm biến đổi gen vi khuẩn, thử nghiệm micronucleus trong invivo và định lượng những chất trung gian chính trong invivo ² Dùng trong Nhi khoa: - Không sử dụng cho bệnh nhân nhi có trọng lượng cân nặng dưới 13,60kg. ² Bệnh nhân cao tuổi: - Chưa có nghiên cứu đầy đủ về sự khác biệt giữa người cao tuổi ( ≥ 65 tuổi ) với người trẻ trong việc dùng Thiabendazol. Tuy nhiên, khi sử dụng cho người cao tuổi phải thận trọng, nên bắt đầu từ liều thấp nhất, thường xuyên theo dõi, chức năng gan, thận, tim, giám sát những bệnh mà họ đang điều trị và sử dụng các loại thuốc khác. - Thuốc này được chuyển hóa hoàn toàn ở gan, và chất chuyển hóa được bài tiết ra do thận vì vậy nguy cơ độc hại cho thận sẽ lớn hơn nhiều ở những người suy thận. Do đa số bệnh nhân lớn tuổi đều suy yếu thận, nên khi sử dụng cho đối tượng này phải chọn lựa liều cẩn thận và phải theo dõi chức năng thận thường xuyên. ¨ Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú: ² Ở phụ nữ mang thai: - Nghiên cứu về sinh sản cũng như quái thai trên thỏ ở liều lớn hơn 15 lần liều sử dụng bình thường cho người, trên chuột cống ở liều tương đương liều sử dụng cho người và trên chuột ở liều lớn hơn 2,5 lần liều sử dụng bình thường cho người, không thấy chứng cứ nào nguy hại đến bào thai. Trong nghiên cứu thêm trên chuột, không thấy khuyết tật nào khi sử dụng thiabendazol ở dạng hổn dịch trong nước với liều lớn 10 lần liều sử dụng bình thường cho người. Nhưng khi sử dụng thiabendazol ở dạng hổn dịch trong dầu Oliu với liều tương tự, thì xuất hiện khuyết tật: sứt hàm ếch vòm miệng, khuyết tật trục quang học của xương. - Do chưa có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai, nên không sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai. ² Mẹ cho con bú - Do không biết thiabendazol có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nên không sử dụng cho ngưới mẹ đang cho con bú. ¨ Quá liều: - Triệu chứng: Rối loạn thị giác thoáng qua và những rối loạn thần kinh. - Không có thuốc giải độc đặc hiệu ngay cả khi quá liều, vì vậy, chỉ dùng phương pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng. - Làm cho nôn mửa hay súc rửa dạ dày để làm giảm lượng thuốc. - Liều uống LD50 của Thiabendazol ở chuột: 3,6 gam/Kg; chuột cống: 3,1 gam/Kg và thỏ: 3,8 gam/Kg.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

4 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Tadlorp

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook