Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Govou - Viên nang cứng - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Govou - Ảnh 1
Thuốc Govou - Ảnh 2

Govou

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
QLĐB-619-17
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Lượt xem
1
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Govou

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
200 mg

Công dụng Govou

CHỈ ĐỊNH

Emtricitabin được chỉ định kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV-1.

Đặc tính dược lực học:

Emtricitabin, một đồng đẳng nucleosid tổng hợp của cytidin, bị phosphoryl hóa bởi enzym nội bào thành emtricitabin 5'-triphosphat. Emtricitabin 5'-triphosphat ức chế hoạt tính của men phiên mã ngược HIV-1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxycytidin 5’-triphosphat và gắn vào ADN mới sinh của virus dẫn đến kết thúc chuỗi.
Emtricitabin 5'-triphosphat ức chế yếu ADN polymerase ở động vật có vú (alpha), (beta), (epsilon) và ADN polymerase ở động vật có xương sống (gamma).

Hoạt tính kháng virus: Hoạt tính kháng virus của emtricitabin đối với virus nuôi cấy trong phòng thí nghiệm và virus phân lập từ mẫu bệnh phẩm đã được thử nghiệm trên các dòng nguyên bào lympho, dòng tế bào MAGI-CCR5, và tế bào máu đơn nhân ngoại vi. Nồng độ đạt 50% hiệu quả tối đa (EC50) vào khoảng 0,0013 - 0,64 M (0,0003 - 0,158 g/ mL). Trong thử nghiệm sử dụng phối hợp với các thuốc ức chế enzym phiên mã ngược nucleosid (abacavir, lamivudin, stavudin, tenofovir, zalcitabin, zidovudin), thuốc không ức chế enzym phiên mã ngược nucleosid-NNRTIs-(delavirdin, efavirenz, nevirapin) và thuốc ức chế protease (amprenavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir) cho thấy có tác động hiệp lực. Emtricitabin thể hiện hoạt tính kháng virus trên tế bào nuôi cấy đối với HIV-1 phân lớp A, B, C, D, E, F và G (EC50 vào khoảng 0,007 - 0,075 M) và hoạt tính đặc hiệu kháng HIV-2 (EC50 trong khoảng 0,007 - 0,075 M).

Kháng thuốc: dòng HIV-1 đề kháng emtricitabin đã được phát hiện trên một số bệnh nhân dùng emtricitabin đơn trị hay có phối hợp với thuốc khác. Qua phân tích gen những dòng đó cho thấy có sự đề kháng do sự xuất hiện đột biến M184V/ I với emtricitabin.

Đề kháng chéo: Đã phát hiện đề kháng chéo giữa các thuốc ức chế phiên mã ngược nucleosid. Dòng đề kháng emtricitabin (M184V/ I) cũng đề kháng chéo với lamivudin và zalcitabin nhưng vẫn nhạy cảm trên tế bào nuôi cấy đối với didanosin, stavudin, tenofovir, zidovudin và NNRTIS (delavirdin, efavirenz, nevirapin). Dòng HIV-1 chứa đoạn thay thế K65R, được lựa chọn in vivo bởi abacavir, didanosin, tenofovir, và zalcitabin cho thấy sự giảm nhạy cảm với emtricitabin. Virus chứa đoạn mã thay thế làm giảm tính nhạy cảm stavudin và zidovudin (M41L, D67N, K70R, L210W, T215Y/ F, K219Q/ E) hoặc didanosin (L74V) vẫn nhạy cảm với emtricitabin. HIV-1 có chứa K103N, đoạn thay thế liên quan đến sự đề kháng NNRTI vẫn nhạy cảm với emtricitabin.

Đặc tính dược động học

Emtricitabin hấp thu nhanh và dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 - 2 giờ. Sinh khả dụng đã được báo cáo của thuốc dạng viên nang là 93%. Dưới 4% thuốc gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 10 giờ. Emtricitabin chuyển hóa với mức độ giới hạn, nhưng thải trừ phần lớn ở dạng không đổi trong nước tiểu và một lượng ít hơn trong phân. Thuốc được loại trừ một phần bằng thẩm phân máu.

Thông tin từ hoạt chất: Emtricitabin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Chỉ định Emtricitabin

Kết hợp thuốc kháng retrovirus khác điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn.

Liều dùng Emtricitabin

200 mg/lần/ngày. Bệnh nhân suy thận: giảm liều theo ClCr. 
Cách dùng
Có thể dùng lúc đói hoặc no: Uống thuốc không liên quan đến bữa ăn.

Chống chỉ định Emtricitabin

Mẫn cảm với thành phần thuốc.

Tương tác Emtricitabin

Thận trọng dùng đồng thời các thuốc được bài tiết chủ động qua ống thận.

Tác dụng phụ Emtricitabin

Đau đầu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phát ban. Bệnh thần kinh ngoại biên, suy nhược, choáng váng, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm. Tăng creatin kinase, đau khớp và cơ. Tăng triglycerid/đường huyết, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu. Nhiễm acid lactic kèm gan to và nhiễm mỡ nặng.

Thận trọng lúc dùng Emtricitabin

Bệnh nhân có chứng gan to hay các yếu tố nguy cơ khác của bệnh gan, đang nhiễm đồng thời viêm gan B, ≥ 65t., có thai. Người mẹ không cho con bú khi đang dùng thuốc. Khi lái xe và vận hành máy móc. Ngưng điều trị nếu aminotransferase tăng nhanh, gan to tiến triển hay nhiễm mỡ, nhiễm acid chuyển hóa hoặc acid lactic không rõ nguyên nhân. Phân loại FDA trong thai kỳ Mức độ B: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai; hoặc các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có một tác dụng phụ (ngoài tác động gây giảm khả năng sinh sản); nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứu kiểm chứng ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ (và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau).

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook