CHỈ ĐỊNH
Emtricitabin được chỉ định kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV-1.
Đặc tính dược lực học:
Emtricitabin, một đồng đẳng nucleosid tổng hợp của cytidin, bị phosphoryl hóa bởi enzym nội bào thành emtricitabin 5'-triphosphat. Emtricitabin 5'-triphosphat ức chế hoạt tính của men phiên mã ngược HIV-1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxycytidin 5’-triphosphat và gắn vào ADN mới sinh của virus dẫn đến kết thúc chuỗi.
Emtricitabin 5'-triphosphat ức chế yếu ADN polymerase ở động vật có vú (alpha), (beta), (epsilon) và ADN polymerase ở động vật có xương sống (gamma).
Hoạt tính kháng virus: Hoạt tính kháng virus của emtricitabin đối với virus nuôi cấy trong phòng thí nghiệm và virus phân lập từ mẫu bệnh phẩm đã được thử nghiệm trên các dòng nguyên bào lympho, dòng tế bào MAGI-CCR5, và tế bào máu đơn nhân ngoại vi. Nồng độ đạt 50% hiệu quả tối đa (EC50) vào khoảng 0,0013 - 0,64 M (0,0003 - 0,158 g/ mL). Trong thử nghiệm sử dụng phối hợp với các thuốc ức chế enzym phiên mã ngược nucleosid (abacavir, lamivudin, stavudin, tenofovir, zalcitabin, zidovudin), thuốc không ức chế enzym phiên mã ngược nucleosid-NNRTIs-(delavirdin, efavirenz, nevirapin) và thuốc ức chế protease (amprenavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir) cho thấy có tác động hiệp lực. Emtricitabin thể hiện hoạt tính kháng virus trên tế bào nuôi cấy đối với HIV-1 phân lớp A, B, C, D, E, F và G (EC50 vào khoảng 0,007 - 0,075 M) và hoạt tính đặc hiệu kháng HIV-2 (EC50 trong khoảng 0,007 - 0,075 M).
Kháng thuốc: dòng HIV-1 đề kháng emtricitabin đã được phát hiện trên một số bệnh nhân dùng emtricitabin đơn trị hay có phối hợp với thuốc khác. Qua phân tích gen những dòng đó cho thấy có sự đề kháng do sự xuất hiện đột biến M184V/ I với emtricitabin.
Đề kháng chéo: Đã phát hiện đề kháng chéo giữa các thuốc ức chế phiên mã ngược nucleosid. Dòng đề kháng emtricitabin (M184V/ I) cũng đề kháng chéo với lamivudin và zalcitabin nhưng vẫn nhạy cảm trên tế bào nuôi cấy đối với didanosin, stavudin, tenofovir, zidovudin và NNRTIS (delavirdin, efavirenz, nevirapin). Dòng HIV-1 chứa đoạn thay thế K65R, được lựa chọn in vivo bởi abacavir, didanosin, tenofovir, và zalcitabin cho thấy sự giảm nhạy cảm với emtricitabin. Virus chứa đoạn mã thay thế làm giảm tính nhạy cảm stavudin và zidovudin (M41L, D67N, K70R, L210W, T215Y/ F, K219Q/ E) hoặc didanosin (L74V) vẫn nhạy cảm với emtricitabin. HIV-1 có chứa K103N, đoạn thay thế liên quan đến sự đề kháng NNRTI vẫn nhạy cảm với emtricitabin.
Đặc tính dược động học
Emtricitabin hấp thu nhanh và dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 - 2 giờ. Sinh khả dụng đã được báo cáo của thuốc dạng viên nang là 93%. Dưới 4% thuốc gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 10 giờ. Emtricitabin chuyển hóa với mức độ giới hạn, nhưng thải trừ phần lớn ở dạng không đổi trong nước tiểu và một lượng ít hơn trong phân. Thuốc được loại trừ một phần bằng thẩm phân máu.