Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Tioked - viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Tioked - Ảnh 1
Thuốc Tioked - Ảnh 2

Tioked

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
QLĐB-654-18
Dạng bào chế
viên nén bao phim
Lượt xem
1
Thành phần
Tenofovir disoprosil fumarat 300 mg; Emtricitabin 200 mg; Efavirenz 600 mg
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Tioked

Thành phần hoạt chất

3 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
300 mg
600 mg
200 mg

Công dụng Tioked

Thuốc kết hợp cố định tenofovir disoproxil fumarate, emtricitabin, efavirenz được chỉ định để điều trị nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người lớn từ 18 tuổi trở lên, bệnh nhân chưa từng trải qua thất bại về virus với liệu pháp điều trị bằng thuốc được xác định là không bị nhiễm chủng virus không đột biến có khả năng chống lại bất kỳ thành phần nào của thuốc trước khi bắt đầu phác đồ điều trị kháng retrovirus trước đó.

Dược lực học:

Nhóm điều trị: Nhóm chống virus, kháng virus để điều trị các bệnh nhiễm trùng HIV

Mã ATC: J05AR06

Cơ chế tác động:

Tenofovir disoproxil  fumarate sau khi được hấp thu và chuyển hóa thành chất có hoạt tính là tenofovir disphosphat. Tenofovir disphosphat ức chế polymerase virus bởi sự cạnh tranh gắn trực tiếp với chất nền tự nhiên deoxyribonucleotid sau khi hợp nhất vào DNA, bởi sự kết thúc chuỗi DNA. Tenofovir disoproxil  fumarate là một chất ức chế yếu các polymerase  tế bào α, β,γ người.

Nghiên cứu invivo cho thấy cả Emtricitabine và Tenofovir đều có thể được phosphoryl hóa hoàn toàn khi kết hợp cùng nhau trong tế bào. Emtricitabine triphosphat và Tenofovir disphosphat ức chế cạnh tranh enzym sao chép ngược HIV -1, dẫn đến kết thúc chuỗi DNA.

Efavirenz thuộc nhóm không nucleosid, có tác dụng ức chế không cạnh tranh (không gắn trực tiếp vào vị trí xúc tác của enzyme); nhưng đặc hiệu lên enzyme phiên mã ngược của HIV-1, do đó ức chế sự nhân lên của HIV -1. Thuốc không gắn được vào enzyme phiên mã ngược của HIV-2 nên không có tác dụng của HIV-2. Efavirenz không ảnh hưởng lên hoạt tính của DNA polymerase α, β,γ hoặc δ ở tế bào người bình thường nên không có tác dụng độc tế bào.

Dược động học

Hấp thu:

Tenofovir disoproxil  fumarate được hấp thu nhanh và được chuyển hóa thành tenofovir. Tenofovir được chuyển hóa trong tế bào thành tenofovir monophosphat và thành phần có hoạt tính tenofovir diphosphat. Nồng độ Tenofovir tối đa trong huyết thanh đạt được trong vòng 1 giờ. Sinh khả dụng đường uống của Tenofovir disoproxil  fumarate ở bệnh nhân uống lúc đói là khoảng 25%.

Emtricitabine được hấp thu nhanh , nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1-2 giờ kể từ khi uống thuốc.

Efavirenz được hấp thu ở ống tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 5 giờ. Ở người bị nhiễm HIV, uống thuốc hàng ngày trong nhiều ngày, nồng độ đỉnh trong huyết tương cũng đạt được sau 3 - 5 giờ sau mỗi lần uống và nồng độ thuốc trong huyết tương đạt mức ổn định sau 6-7 ngày uống liên tục.

Phân bố

Sau khi uống, tenofovir được phận bố đến hầu hết các mô với nồng độ cao nhất ở thận, gan và lòng ruột. Trên in vitro, mức độ gắn kết của tenofovir với protein huyết thanh và huyết tương thấp dưới 0,7 % và 7,2%, của Emtricitabine với protein huyết tương là <4%, trong khi đó mức độ gắn kết của efavirenz với protein huyết tương cao, khoảng 99,5 – 99,75 %, chủ yếu là albumin.

Chuyển hóa

Tenofovir disoproxil  fumarate và tenofovir đều không chuyển hóa qua hệ enzym CYP450, do đó tenofovir không tương tác với các thuốc chuyển hóa nhờ hệ thống CYP450.

Hiểu biết về quá trình chuyển hóa của Emtricitabin còn hạn chế. Chuyển dạng sinh học của Emtricitabin bao gồm quá trình oxy hóa gốc Thiol tạo thành đồng phân lập thể 3’-sulphoxide và liên hợp với Glucuronic acid để tạo thành 2’-O- glucuronide.

Efavirenz được chuyển hóa chủ yếu qua hệ thống Cytochrome P450 thành dạng chuyển hóa hydroxyl và  glucoromid hóa. Những chất này không có tác dụng chống HIV-1. Những nghiên cứu in vitro cho thấy CYP3A4 và CYP2B6 là những isozym chịu trách nhiệm trong quá trình chuyển hóa Efavirenz và nó ức chế 2C9, 2C19, 3A4, P450. Efaviren đã được chứng minh gây cảm ứng enzyme P450.

Thải trừ

Tenofovir được bài tiết chủ yếu qua thận bằng cả con đường lọc cầu thận và qua hệ thống vận chuyển chủ động ở ống thận , khoảng 70-80% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.Thời gian bán hủy cuối cùng của tenofovir sau khi uống khoảng 12-18 giờ.

Emtricitabine được thải trừ chủ yếu qua thận, 86% trong nước tiểu, 14% trong phân. 13% liều trong nước tiểu là ba chất chuyển hóa. Thời gian bán thải của Emtricitabine khoảng 10 giờ.

Efavirenz có thời gian bán hủy cuối cùng tương đối dài 52-76 giờ sau khi dùng liều duy nhất và 40-55 giờ sau khi dùng đa liều. Khoảng 14-34% liều được đánh dấu phóng xạ của efavirenz được tìm thấy trong nước tiểu và ít hơn 1% liều được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng efavirenz không thay đổi.

Thông tin từ hoạt chất: Tenofovir

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Tenofovir

Tenofovir disoproxil fumarat có cấu trúc một nucleotid diester vòng xoắn tương tự adenosin monophosphat và có cấu trúc phân tử gần với adefovir dipivoxil. Tenofovir disoproxil fumarat trải qua sự thủy phân diester ban đầu chuyển thành tenofovir và tiếp theo là quá trình phosphoryl hóa nhờ các men trong tế bào tạo thành tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của men sao chép ngược HIV-1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin-5' triphosphat và, sau khi gắn kết vào DNA, kết thúc chuỗi DNA. Bên cạnh đó, tenofovir disoproxil fumarat cũng ức chế DNA polymerase của virus gây viêm gan B (HBV);, một enzym cần thiết cho virus để sao chép trong tế bào gan. Tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu men á và â-DNA polymerase của động vật có vú và men γ-DNA polymerase ở động vật có xương sống.

Dược động học Tenofovir

Sau khi uống, tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu nhanh và chuyển thành tenofovir, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng thuốc khoảng 25 % nhưng tăng khi dùng tenofovir disiproxil fumarat với bữa ăn giàu chất béo. Tenofovir phân bố rộng rãi trong các mô, đặc biệt ở thận và gan. Sự gắn kết với protein huyết tương thấp hơn 1% và với protein huyết thanh khoảng 7%. Thời gian bán thải kết thúc của tenofovir từ 12 đến 18 giờ. Tenofovir bài tiết chủ yếu qua nước tiểu bằng cả hai cách bài tiết qua ống thận và lọc qua cầu thận. Tenofovir được loại bằng thẩm phân máu.

Chỉ định Tenofovir

Điều trị nhiễm HIV-týp 1 (HIV-1) ở người lớn, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (không dùng riêng lẻ).
Phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở người có nguy cơ lây nhiễm virus, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn khi đã đề kháng với lamivudin. 

Liều dùng Tenofovir

Uống thuốc một lần mỗi ngày, không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn. Người lớn: Điều trị nhiễm HIV: 1 viên (300 mg) x 1 lần/ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. 
Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp: 1 viên (300 mg) x 1 lần/ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (thường kết hợp với lamivudin hay emtricitabin). Nên bắt đầu càng sớm càng tốt (tốt nhất là trong vòng vài giờ) sau khi tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp và tiếp tục trong 28 ngày. 
Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc không do nguyên nhân nghề nghiệp: 1 viên x 1 lần/ngày kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác. Nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp xúc không do nguyên nhân nghề nghiệp (tốt nhất là trong vòng 72 giờ) và tiếp tục trong 28 ngày. 
Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính: 1 viên x 1 lần/ngày trong 48 tuần. Bệnh nhân suy thận điều chỉnh liều dựa trên độ thanh thải creatinin (Clcr): Clcr ≥ 50 ml/phút: 1 lần/ngày. Clcr 30-49 ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 48 giờ. Clcr 10-29 ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 72 đến 96 giờ. Bệnh nhân thẩm phân máu: Dùng một liều cách nhau mỗi 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ. Do tính an toàn và hiệu quả của những liều dùng trên chưa được đánh giá trên các nghiên cứu lâm sàng, nên theo dõi chặt chẽ đáp ứng lâm sàng của trị liệu và chức năng thận. Bệnh nhân suy gan không cần điều chỉnh liều.

Chống chỉ định Tenofovir

Bệnh nhân mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ Tenofovir

Tiêu chảy, nôn và buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn. Nồng độ amylase huyết thanh có thể tăng cao và viêm tụy. Giảm phosphat huyết Phát ban da. Bệnh thần kinh ngoại vi, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ hôi và đau cơ. Tăng men gan, tăng nồng độ triglycerid máu, tăng đường huyết và thiếu bạch cầu trung tính. Suy thận, suy thận cấp và các tác dụng trên ống lượn gần, bao gồm hội chứng Fanconi. Nhiễm acid lactic, thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ.

Thận trọng lúc dùng Tenofovir

Thuốc có thể gây tăng sinh mô mỡ: Sự tái phân bố hay tích tụ mỡ trong cơ thể, bao gồm béo vùng bụng, phì đại mặt trước-sau cổ (“gù trâu”), tàn phá thần kinh ngoại vi, mặt, phì đại tuyến vú, thường xuất hiện hội chứng Cushing. Tác dụng trên xương: Khi dùng đồng thời tenofovir với lamivudin và efavirenz ở bệnh nhân nhiễm HIV làm giảm mật độ khoáng của xương sống thắt lưng, tăng nồng độ của 4 yếu tố sinh hoá trong chuyển hoá xương và tăng nồng độ hormon tuyến cận giáp trong huyết thanh. Cần theo dõi chặt chẽ xương ở những bệnh nhân nhiễm HIV có tiền sử gãy xương do bệnh lý, hoặc có nguy cơ thiếu xương. Tăng thường xuyên các bất thường chức năng gan ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn chức năng gan. Nếu bệnh gan nặng hơn thì phải cân nhắc ngừng tạm thời hoặc ngừng điều trị. Bùng phát nhiễm virus viêm gan B (HBV) nặng ở những bệnh nhân nhiễm HIV sau khi ngưng dùng thuốc. Nên theo dõi chặt chẽ chức năng gan ít nhất vài tháng sau khi ngưng dùng thuốc ở bệnh nhân nhiễm đồng thời HBV và HIV. Nếu thích hợp, nên bắt đầu điều trị nhiễm HBV. Chưa xác định được khả năng thuốc chống lại HBV ở người, việc điều trị ở bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV-1 và HBV có dẫn đến khả năng đề kháng của HBV đối với tenofovir disoproxil fumarat và các thuốc khác hay không. Hội chứng hoạt hóa miễn dịch: Ở bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nặng có thể phát sinh phản ứng viêm không có triệu chứng hoặc bệnh lý nhiễm trùng cơ hội và làm trầm trọng các triệu chứng viêm, ví dụ như viêm võng mạc do cytomegalovirus, nhiễm mycobacterium toàn thân và/hoặc cục bộ và viêm phổi do Pneumocystis carinii. Bất kỳ triệu chứng viêm nào cũng nên được đánh giá và bắt đầu điều trị khi cần thiết. Chưa có thông tin lâm sàng về việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarat trong thời kỳ mang thai. Chỉ nên dùng tenofovir disoproxil fumarat khi lợi ích cao hơn nguy cơ đối với bào thai. Tuy nhiên, do chưa biết nguy cơ tiềm ẩn đối với sự phát triển của bào thai, việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarat ở những phụ nữ ở độ tuổi sinh sản cần kèm theo các biện pháp tránh thai hiệu quả. Chưa biết tenofovir disoproxil fumarat có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Khuyến cáo phụ nữ đang điều trị với tenofovir disoproxil fumarat không nên cho con bú. Theo nguyên tắc chung, khuyến cáo phụ nữ nhiễm HIV không cho con bú để tránh lây truyền HIV cho trẻ. Chưa có nghiên cứu cho thấy tác dụng của thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo về khả năng gây chóng mặt khi điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarat.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook