Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Kidifunvon - Sirô - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Kidifunvon - Ảnh 1
Thuốc Kidifunvon - Ảnh 2

Kidifunvon

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-18888-13
Dạng bào chế
Sirô
Lượt xem
1
Thành phần
Bromhexin HCl 4 mg/5ml; Phenylephrin HCl 2,5 mg/5ml; Guaifenesin 50 mg/5ml
Quy cách đóng gói Hộp 1 chai 30 ml, Hộp 20 gói x 5 ml

Thông tin chi tiết về Kidifunvon

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
50 mg
-

Chỉ định

Rối loạn tiết dịch phế quản, thúc đẩy loại bỏ chất nhầy đường hô hấp do làm long đờm, giảm tạm thời sổ mũi, nhầy mũi, xung huyết mũi do cảm lạnh, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm thanh quản, viêm hầu họng và viêm xoang.

TÁC DỤNG:

Bromhexin làm gia tăng sản xuất chất nhầy, làm tiêu mạng lưới sợi mucopolysaccharid dính nhớt và do đó làm giảm tính nhớt của đờm đặc. Thuốc còn đồng thời đẩy mạnh sự thanh thải của tiêm mao, vì vậy giúp đẩy đờm nhớt ra khỏi đường hô hấp.

Bromhexin làm tăng nồng độ kháng sinh tại đường hô hấp khi dùng cùng lúc, đặc biệt đối với tetracycline và erythromycin, giúp loại trừ nhiễm trùng nhanh hơn.

Người ta tin rằng Guaifenesin (glyceryl guaiacolate); trực tiếp làm gia tăng bài tiết chất nhầy và hoạt động của tiêm mao niêm mạc của phế quản. Sau khi được hệ tiêu hóa hấp thu, thuốc được bài tiết bởi các tuyến khí phế quản.

Người ta báo cáo Guaifenesin làm gia tăng lượng đờm và giảm tính nhớt của đờm dính và được dùng như là một thuốc long đàm dành cho ho đàm.

Phenylephrin hydroclorid là chất làm co mạch hiệu quả giúp chống sung huyết tại niêm mạc mũi nhờ đó thở dễ dàng hơn.

KIDIFUNVON kết hợp các lợi ích của hai thuốc long đàm và một thuốc chống sung ứ mạnh, vì vậy làm tăng lưu lượng các chất tiết đường hô hấp, làm cho dễ khạc đờm đặc dính (nút nhầy).

KIDIFUNVON cải thiện sự dẫn lưu của các xoang mũi và vòi Eustache.

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. – Bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhanh thất. – Cường giáp nặng hoặc bị glocom góc đóng.

Liều lượng - Cách dùng

Trẻ em:

– Từ 2 đến 4 tuổi: 2,5 ml (½ muỗng cà phê) uống 3 đến 4 lần mỗi ngày.

– Từ 4 đến 6 tuổi: 5,0 ml (1 muỗng cà phê) uống 3 đến 4 lần mỗi ngày.

– Từ 6 đến 12 tuổi: 7,5 ml (1,5 muỗng cà phê) uống 3 đến 4 lần mỗi ngày.

Trên 12 tuổi và người lớn: 10 ml (2 muỗng cà phê) uống 3 đến 4 lần mỗi ngày.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

– Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều của bromhexin: Cho đến nay chưa thấy có báo cáo về quá liều của bromhexin. Nếu xảy ra trường hợp quá liều cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

– Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều của phenylephrin: Tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, nhịp tim chậm, thường có thể xảy ra sớm. Nếu xảy ra trường hợp quá liều có thể khắc phục bằng cách dùng thuốc chẹn α- adrenergic như phentolamin 5-10 mg, tiêm tĩnh mạch; nếu cần có thể lặp lại. Cần chú ý điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Tác dụng phụ

– Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. – Kích động thần kinh, lo âu, khó ngủ, nhức đầu, chóng mặt, run rẩy đầu chi, ra mồ hôi. – Nguy cơ ứ dịch tiết phế quản ở người bệnh không có khả năng khạc đờm. – Suy hô hấp. – Có thể gây dị ứng da: Ban da, mày đay. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Công dụng Kidifunvon

Rối loạn tiết dịch phế quản, thúc đẩy loại bỏ chất nhầy đường hô hấp do làm long đờm, giảm tạm thời sổ mũi, nhầy mũi, xung huyết mũi do cảm lạnh, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm thanh quản, viêm hầu họng và viêm xoang.

TÁC DỤNG:

Bromhexin làm gia tăng sản xuất chất nhầy, làm tiêu mạng lưới sợi mucopolysaccharid dính nhớt và do đó làm giảm tính nhớt của đờm đặc. Thuốc còn đồng thời đẩy mạnh sự thanh thải của tiêm mao, vì vậy giúp đẩy đờm nhớt ra khỏi đường hô hấp.

Bromhexin làm tăng nồng độ kháng sinh tại đường hô hấp khi dùng cùng lúc, đặc biệt đối với tetracycline và erythromycin, giúp loại trừ nhiễm trùng nhanh hơn.

Người ta tin rằng Guaifenesin (glyceryl guaiacolate); trực tiếp làm gia tăng bài tiết chất nhầy và hoạt động của tiêm mao niêm mạc của phế quản. Sau khi được hệ tiêu hóa hấp thu, thuốc được bài tiết bởi các tuyến khí phế quản.

Người ta báo cáo Guaifenesin làm gia tăng lượng đờm và giảm tính nhớt của đờm dính và được dùng như là một thuốc long đàm dành cho ho đàm.

Phenylephrin hydroclorid là chất làm co mạch hiệu quả giúp chống sung huyết tại niêm mạc mũi nhờ đó thở dễ dàng hơn.

KIDIFUNVON kết hợp các lợi ích của hai thuốc long đàm và một thuốc chống sung ứ mạnh, vì vậy làm tăng lưu lượng các chất tiết đường hô hấp, làm cho dễ khạc đờm đặc dính (nút nhầy).

KIDIFUNVON cải thiện sự dẫn lưu của các xoang mũi và vòi Eustache.

Thông tin từ hoạt chất: Guaifenesin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Guaifenesin

Guaifenesin có tác dụng long đờm nhờ kích ứng niêm mạc dạ dày, sau đó kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở khí quản và phế quản. Nhờ vậy, thuốc làm tăng hiệu quả của phản xạ ho và làm dễ tống đờm ra ngoài hơn. Cơ chế này khác với cơ chế của các thuốc chống ho, nó không làm mất ho. Thuốc được chỉ định để điều trị triệu chứng ho có đờm quánh đặc khó khạc do cảm lạnh, viêm nhẹ đường hô hấp trên. Thuốc thường được kết hợp với các thuốc giãn phế quản, thuốc chống sung huyết mũi, kháng histamin hoặc thuốc chống ho opiat.

Dược động học Guaifenesin

Sau khi uống, thuốc hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Trong máu, 60% lượng thuốc bị thủy phân trong vòng 7 giờ. Chất chuyển hóa không còn hoạt tính được thải trừ qua thận. Sau khi uống 400mg guaifenesin, không phát hiện thấy thuốc ở dạng nguyên vẹn trong nước tiểu. Nửa đời thải trừ của guaifenesin khoảng 1 giờ.

Tác dụng Guaifenesin

Thuốc có tác dụng long đờm thúc đẩy loại bỏ chất nhầy đường hô hấp do làm long đờm, nó cũng làm trơn đường hô hấp bị kích thích.

Chỉ định Guaifenesin

Giảm tạm thời xổ mũi, nhầy mũi, xung huyết mũi do cảm lạnh, viêm phế quản hoặc viêm thanh quản.
Guaifenesin phối hợp với các thuốc giảm ho, các kháng histamin...dùng trong các trường hợp cảm cúm có nhiều đờm, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.

Liều dùng Guaifenesin

Viên thuốc tác dụng kéo dài: Phải nuốt nguyên viên, không được bẻ, nhai hoặc nghiền. Uống thuốc với một cốc nước đầy.
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 200 - 400mg mỗi 4 giờ. Nếu dùng chế phẩm tác dụng kéo dài: 600mg hoặc 1,2 g mỗi 12 giờ. Liều tối đa: 2,4 g mỗi ngày.
Trẻ em 6 đến dưới 12 tuổi: 100 - 200mg mỗi 4 giờ. Nếu dùng chế phẩm tác dụng kéo dài: 600mg mỗi 12 giờ. Liều tối đa: 1,2 g mỗi ngày.
Trẻ em 4 đến dưới 6 tuổi: 50 - 100mg mỗi 4 giờ. Nếu dùng chế phẩm tác dụng kéo dài: 300mg mỗi 12 giờ. Liều tối đa: 600mg mỗi ngày.

Chống chỉ định Guaifenesin

Chống chỉ định với các bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Tương tác Guaifenesin

Tương tác thuốc - thuốc: Không sử dụng chế phẩm phối hợp guaifenesin với dextromethorphan cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế MAO. Cần thận trọng khi sử dụng chế phẩm phối hợp của guaifenesin và phenylpropanolamin cho bệnh nhân tăng huyết áp, có bệnh tim, đái tháo đường hay bệnh mạch ngoại vi, phì đại tuyến tiền liệt và glôcôm. Tương tác thuốc - xét nghiệm: Sử dụng guaifenesin có thể cho kết quả dương tính giả ở xét nghiệm đo acid vanilylmandelic trong nước tiểu. Cần ngừng dùng guaifenesin 48 giờ trước khi lấy mẫu nước tiểu để làm xét nghiệm này.

Tác dụng phụ Guaifenesin

Các phản ứng hiếm hoặc ít gặp: Chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, nôn hoặc buồn nôn, đau bụng, ban da, mày đay. Sỏi thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân lạm dụng chế phẩm có chứa guaifenesin. Hướng dẫn cách xử trí ADR Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ, tự hết. Nếu nôn nhiều hoặc đau bụng nhiều nên ngừng thuốc. Tránh dùng thuốc kéo dài. Rất thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi, nhất là dưới 2 tuổi. Cần uống nhiều nước để giúp làm lỏng đờm quánh.

Thận trọng lúc dùng Guaifenesin

Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bệnh mạch vành, đau thắt ngực và đái đường. Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. Không sử dụng guaifenesin trong các trường hợp ho kéo dài hay mạn tính như ở bệnh nhân hút thuốc, bị hen, viêm phế quản mạn tính, khí thũng hoặc ho có quá nhiều đờm. Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ trong khi sử dụng thuốc. Không tự ý sử dụng thuốc quá 7 ngày mà không tham khảo ý kiến bác sĩ. Guaifenesin được coi là không an toàn khi sử dụng cho bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin do thuốc gây rối loạn chuyển hóa porphyrin trên động vật thí nghiệm. Sử dụng ở trẻ em: Guaifenesin đã từng được dùng cho trẻ em. Tuy nhiên đã có nhiều báo cáo về ngộ độc và quá liều, có thể gây tử vong do dùng các chế phẩm thuốc ho và chữa cảm lạnh không kê đơn có chứa các chất long đờm (bao gồm cả guaifenesin) cho trẻ nhỏ. Vì vậy khuyến cáo không tự ý sử dụng guaifenesin cho trẻ dưới 4 tuổi trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Một số kết hợp không hợp lý như kết hợp guaifenesin với thuốc ho, vì phản xạ ho giúp tống đờm ra ngoài, nhất là ở người cao tuổi. Thời kỳ mang thai Chưa có nghiên cứu có kiểm soát đủ lớn trên phụ nữ mang thai. Do chưa thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ của thuốc đối với thai, cần thận trọng và chỉ nên sử dụng guaifenesin cho phụ nữ có thai khi xét thấy lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai. Thời kỳ cho con bú Chưa có dữ liệu về việc sử dụng guaifenesin ở phụ nữ cho con bú. Cần thận trọng khi dùng guaifenesin cho đối tượng bệnh nhân này.

Bảo quản Guaifenesin

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, để ở dưới 30? C, không bảo quản lạnh dạng thuốc lỏng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook