Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Asederma - Gel rơ miệng - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Asederma - Ảnh 1
Thuốc Asederma - Ảnh 2

Asederma

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Gel rơ miệng
Lượt xem
1
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 tuýp 10g

Thông tin chi tiết về Asederma

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
10 g gel chứa 200 mg Miconazole

Công dụng Asederma

Điều trị nấm candida ở khoang miệng- hầu và đường tiêu hóa ở người lớn và trẻ em từ 4 tháng tuổi trở lên (xem Chống chỉ định và Chú ý & thận trọng);.

Thông tin chi tiết về Asederma

Chỉ định

Điều trị nấm candida ở khoang miệng- hầu và đường tiêu hóa ở người lớn và trẻ em từ 4 tháng tuổi trở lên (xem Chống chỉ định và Chú ý & thận trọng);.

Chống chỉ định

Chống chỉ định trong những trường hợp sau: - Quá mẫn cảm với miconazole, thành phần khác của thuốc hoặc với các dẫn xuất imidazole khác. - Trẻ nhỏ dưới 4 tháng tuổi hoặc những trẻ mà phản xạ nuốt chưa phát triển hoàn chỉnh. - Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan. - Dùng kết hợp với những thuốc mà có sự chuyển hóa bởi CYP3A4 như sau: (Xem Tương tác thuốc) + Những chất được biết gây kéo dài khoảng QT, ví dụ như: astemizole, bepridil, cisapride, dofetilide, halofantrine, mizolastine, pimozide, quinidine, sertindole và terfenadine + Ergot alkaloids + Chất ức chế men HMG-CoA reductase như simvatatin và lovastatin + Triazolam và midazolam đường uống.

Liều lượng & Cách dùng

(Thìa đong thuốc được cung cấp tương đương 124 mg mỗi 5 mL)

Nhiễm nấm Candida miệng-hầu:

Trẻ nhỏ 4- 24 tháng tuổi: 1,25 ml (1/4 thìa đong thuốc) gel mỗi lần, 4 lần mỗi ngày ngày sau các bữa ăn. Mỗi liều nên được chia thành những phần nhỏ hơn và rơ vào chỗ thương tổn với một ngón tay sạch.

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi trở lên: 2,5 ml (1/2 thìa đong thuốc) gel mỗi lần, 4 lần mỗi ngày sau các bữa ăn.

Không nên nuốt gel ngay mà giữ trong miệng càng lâu càng tốt.

Tiếp tục trị liệu ít nhất là một tuần sau khi các triệu chứng biến mất. Trong trường hợp nhiễm nấm candida miệng, răng giả nên được lấy ra mỗi tối chà rửa với gel rơ miệng aseDerma®.

Nhiễm nấm candida dạ dày-ruột:

Gel có thể được sử dụng cho trẻ nhỏ (4 tháng tuổi trở lên), trẻ em và người lớn mà nuốt thuốc viên gặp khó khăn.
Liều dùng 20 mg/kg/ngày, chia thành 4 lần.
Liều dùng hàng ngày không vượt quá 250 mg (10 ml gel rơ miệng), 4 lần mỗi ngày.
Tiếp tục điều trị ít nhất là một tuần sau khi các triệu chứng biến mất.

Tác dụng ngoài ý muốn

Ngoài các báo cáo tác dụng ngoại ý trong các nghiên cứu lâm sàng được liệt kê ở trên, các tác dụng ngoại ý sau đây đã được báo cáo trong quá trình sử dụng thuốc sau khi đưa thuốc ra thị trường (Bảng 3). Trong bảng, các tần số được cung cấp theo đúng với các quy ước sau đây: Rất thường gặp ≥ 1/10 Thường gặp ≥ 1/100 và < 1/10 Ít gặp ≥ 1/1.000 và < 1/100 Hiếm gặp ≥ 1/10.000 và < 1/1.000 Rất hiếm < 1/10.000, kể cả những báo cáo riêng biệt Trong bảng 3, tác dụng ngoại ý được trình bày theo phân loại tần suất được dựa trên tỷ lệ từ những báo cáo tự phát Bảng 3. Ghi nhận tác dụng ngoại ý trong kinh nghiệm sau tiếp thị Miconazole theo tần suất đánh giá tỷ lệ từ những báo cáo tự phát Rối loạn hệ miễn dịch Rất hiếm Phản ứng phản vệ, phù mạch, quá mẫn Rối loạn hô hấp. Ngực, Trung thất Rất hiếm Ngạt thở (xem Chống chỉ định) Rối loạn hệ tiêu hóa Rất hiếm Tiêu chảy, viêm miệng, lưỡi đổi màu Rối loạn gan mật Rất hiếm Viêm gan Rối loạn hệ thống da và dưới da Rất hiếm Hoại tử biểu bì do nhiễm độc, hội chứng Steven-Johnson, mề đay, phát ban, phát ban mụn mủ toàn thân cấp tính, phản ứng thuốc với triệu chứng toàn thân và tăng bạch cầu ái toan Hoại tử biểu bì do nhiễm độc, hội chứng Steven-Johnson, mề đay, phát ban, phát ban mụn mủ toàn thân cấp tính, phản ứng thuốc với triệu chứng toàn thân và tăng bạch cầu ái toan

Tương tác thuốc

Khi sử dụng trị liệu đồng thời, tham khảo nhãn thuốc tương ứng thông tin về đường chuyển hóa của thuốc dùng đồng thời. Miconazole có thể ức chế sự chuyển hóa của những thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống men CYP3A4 và CYP2C9. Điều này đưa đến sự gia tăng và/hoặc kéo dài tác dụng của những thuốc đó, kể cả tác dụng phụ. Miconazole đường uống chống chỉ định sử dụng đồng thời với những thuốc mà chịu sự chuyển hóa bởi CYP3A như sau (Xem chống chỉ định): - Những chất được biết đến gây kéo dài khoảng QT, ví dụ: astemizole, bepridil, cisapride, dofetilide, halofantrine, mizolastine, pimozide, quinidine, sertindole, sertindole và terfenadine - Ergot alkaloids - Chất ức chế men HMG-CoA reductase như simvatatin và lovastatin - Triazolam và midazolam đường uống. Khi sử dụng đồng thời với miconazole đường uống, các thuốc sau phải được thận trọng do có thể bị gia tăng hoặc kéo dài tác dụng điều trị và/hoặc tác dụng phụ. Nếu cần, giảm liều và giám sát nồng độ trong huyết tương: - Các thuốc chịu sự chuyển hóa bởi CYP2C9 (xem Chú ý & thận trọng): + Thuốc chống đông máu đường máu như warfarin + Thuốc hạ đường huyết đường uống như sulfonylureas + Phenytoin - Các thuốc chịu sự chuyển hóa bởi CYP3A4: + Chất ức chế men HIV protease như saquinavir + Một số tác nhân kháng ung thư như vinca alkaloids, busulfan và docetaxel + Các thuốc chẹn kênh Ca như dihydropyridines và verapamil + Thuốc ức chế miễn dịch: cyclosporine, tacrolimus, sirolimus (rapamycin) + Các thuốc khác: alfentanil, alprazolam, brotizolam, buspirone, carbamazepine, cilostasol, disopyramide, ebastine, methylprednisolone, midazolam IV, reboxetine, rifabutin, sildenafil, và trimetrexate.

Thông tin về hoạt chất: Miconazole

Thuốc này chứa hoạt chất Miconazole. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Miconazole

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook