Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

V.phonte

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-33981-19
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
1
Thành phần
Cao khô hỗn hợp dược liệu 390 mg (tương ứng với : Độc hoạt 330 mg; Phòng phong 330 mg; Tang ký sinh 330 mg; Tần giao 330 mg; Bạch thược 330 mg; Ngưu tất 330 mg; Sinh địa 330 mg; Cam thảo 330 mg; Đỗ trọng 330 mg; Tế tân 60 mg; Quế nhục 60 mg; Nhân sâm 60 m
Quy cách đóng gói Hộp 1 chai 40 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về V.phonte

Thành phần hoạt chất

10 hoạt chất

Chỉ định

TÁC DỤNG:
- Bổ khí huyết, ích can thận, tán hàn, trừ phong thấp
- Giảm đau, chống viêm cơ, xương khớp, thần kinh
CHỈ ĐỊNH: Giảm đau và chống viêm trong các bệnh:
- Đau khớp do viêm khớp mãn hay do thoái hóa khớp: viêm đa khớp, viêm khớp gối, viêm khớp háng, viêm khớp vai, viêm khớp bàn chân, viêm khớp bàn tay, viêm cột sống...
- Đau dây thần kinh: đau dây thần kinh hông (tọa);, đau dây thần kinh liên sườn...
- Đau xương, cơ do: gãy xương, teo cơ, loãng xương.

Chống chỉ định

Dị ứng với thành phần trong bài thuốc, phụ nữ có thai

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: 4 viên/lần, 2-3 lần/ngày; đợt dùng 6-8 tuần
Trẻ em:
+ Từ 2-6 tuổi: 1 viên/lần, 2-3 lần/ngày
+ Từ 6-12 tuổi: 2 viên/lần, 2-3 lần/ngày
Uống sau khi ăn

Bảo quản

Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng.

Công dụng V.phonte

TÁC DỤNG:
- Bổ khí huyết, ích can thận, tán hàn, trừ phong thấp
- Giảm đau, chống viêm cơ, xương khớp, thần kinh
CHỈ ĐỊNH: Giảm đau và chống viêm trong các bệnh:
- Đau khớp do viêm khớp mãn hay do thoái hóa khớp: viêm đa khớp, viêm khớp gối, viêm khớp háng, viêm khớp vai, viêm khớp bàn chân, viêm khớp bàn tay, viêm cột sống...
- Đau dây thần kinh: đau dây thần kinh hông (tọa);, đau dây thần kinh liên sườn...
- Đau xương, cơ do: gãy xương, teo cơ, loãng xương.

Thông tin từ hoạt chất: Phòng phong

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Phòng phong

Mô tả cây thuốc: 
Phòng phong là loại cây thảo mọc hằng năm. Cây cao từ 0,75 đến 1,25 mét. Thân cây hình vuông có lông rậm mềm. Lông mọc nhiều ở đỉnh thân cây. Lá  mọc đối xứng, có cuống, phiến lá hình trái xoan nhọn, có lông mềm trên cả hai mặt. Lá  dài từ 7 đến 15cm, lá rộng từ 3 đến 6 cm. Mép lá có răng cưa. Hoa có màu hồng hoặc tím. Hoa mọc thành cụm mọc ra ở nách lá. Hoa bao gồm nhiều vòng hoa sát nhau. Hạt  có hình trứng dài và nhẵn.
Cây thuốc Phòng phong
Bộ phận dùng: Rễ. Rễ chắc thơm, lõi trắng là tốt. Không dùng rễ con.
Thu hái, sơ chế: Rễ đào vào mùa xuân hoặc thu, phơi nắng, ngâm nước và cắt thành từng đoạn.
Mô tả Dược liệu:
Vị thuốc Phòng phong là rễ có hình nón hay hình trụ dài, dần thắt nhỏ lại về phía dưới, hơi ngoằn ngoèo, dài 15 – 30cm, đường kính 0,5 – 2 cm. Mặt ngòai màu nâu xám, sần sùi với những vân ngang, lớp vỏ ngòai thường bong tróc ra, nhiều nốt bì khổng trắng và những u lồi do vết rễ con để lại. Phần đầu rễ mang nhiều vân lồi hình vòng cung, đôi khi là những túm gốc cuống lá dạng sợi có màu nâu, dài 2 – 3 cm. Thể chất nhẹ, dễ gãy, vết gãy không đều, vỏ ngoài màu nâu và có vết nứt, lõi màu vàng nhạt. Mùi thơm, vị đặc trưng, hơi ngọt.
Bào chế:
– Phòng phong: Bỏ đi thân hỏng, dùng nước ngâm, vớt ra, ngấm ướt cắt lát, phơi khô.
– Sao phòng phong: Lấy phòng phong phiến, bỏ vào trong nồi sao qua đến sắc vàng sậm, lấy ra để nguội.
Thành phần hóa học: Chủ yếu có tinh dầu, Manit, chất có Phenola Glucosid đắng, đường, acid hữu cơ vv…
Vị thuốc Phòng phong
Tính vị: Vị ngọt, cay, tính ôn mát.
Quy kinh: Vào các kinh Can, Phế, Tỳ, Vị và Bàng quang.

Tác dụng Phòng phong

Phát biểu, trừ phong thấp hay được dùng để trị ngoại cảm, đau khớp xương, trị uốn ván, mắt đỏ, sang lở.

Chỉ định Phòng phong

- Trị ngoại cảm, đau khớp xương, trị uốn ván, mắt đỏ, sang lở.
- Hội chứng phong hàn biểu biểu hiện như sốt, nghiến răng, đau đầu và đau toàn thân: Dùng  Phòng phong với Kinh giới và Khương hoạt.
- Hội chứng phong nhiệt biểu biểu hiện như sốt, đau Họng, đỏ mắt và đau đầu: Dùng  Phòng phong với Kinh giới, Hoàng cầm, Bạc hà và Liên kiều.
- Hội chứng phong hàn thấp biểu hiện như đau khớp (viên khớp); và co thắt chân tay: Dùng  Phòng phong với Khương hoạt và Đương quy.
- Mề đay và ngứa da: Dùng  Phòng phong với Khổ sâm và Thuyền thoái trong bài Tiêu Phong Tán.

Liều dùng Phòng phong

Cách dùng và liều dùng: Sắc uống 4,5 ~ 9g.

Chống chỉ định Phòng phong

Âm hư hoả vượng không có phong tả thì không nên dùng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook