Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Spifuca plus - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Spifuca plus - Ảnh 1
Thuốc Spifuca plus - Ảnh 2

Spifuca plus

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-17878-12
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
1
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Spifuca plus

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
50mg
20mg

Công dụng Spifuca plus

Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xơ gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.

Thông tin chi tiết về Spifuca plus

Chỉ định

Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xơ gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.

Chống chỉ định

* Mẫn cảm với 1 trong các thành phần của thuốc. * Suy thận cấp, suy thận nặng, vô niệu, tăng kali huyết, mẫn cảm với spironlacton. * Mẫn cảm với furosemid và với các dẫn chất sulfonamid, ví dụ như sulfamid chữa đái tháo đường. * Tình trạng tiền hon mê gan, hôn mê gan. * Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan. * Phụ nữ có thai và cho con bú

Liều lượng & Cách dùng

Theo hướng dẫn của thầy thuốc. Liều thông thường:

Người lớn:

* Lợi tiểu khi phù kháng trị do xơ gan, hội chứng thận hư, suy tim sung huyết, đặc biệt nghi ngờ có tăng aldosteron: Liều ban đầu là uống 1 - 4 viên/ ngày, chia 2 - 4 lần, dùng ít nhất 5 ngày, liều duy trì là 2 - 8 viên / ngày, chia 2 - 4 lần.

* Chống tăng huyết áp: Liều ban đầu uống 1 - 2 viên / ngày, chia 2 - 4 lần, dùng ít nhất 2 tuần, liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh.

Trẻ em: Lợi tiểu hoặc tăng huyết áp, cổ trướng do xơ gan: Liều ban đầu uống 1 - 3 mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 - 4 lần; liều được chỉnh sau 5 ngày.

SỬ DỤNG THUỐC  QUÁ LIỀU

Biểu hiện: Lo lắng, lẫn lộn, yếu cơ, khó thở.

Xử lý: Rửa dạ dày, dùng than họat.

Kiểm tra cân bằng điện giải và chức năng thận.

Điều trị hỗ trợ. Nếu tăng kali huyết có thay đổi điện tâm đồTiêm tĩnh mạch natri bicarbonat, calci gluconat; cho uống nhựa trao đổi ion (natri polystyreb sulfonat - biệt dược Kayexalat...)để thu giữ các ion kali, làm giảm nồng độ kali máu.

Tác dụng ngoài ý muốn

Liên quan đến Spironolacton: * Thường gặp: Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, liệt dương, ngủ gà. Nội tiết: Tăng prolactin, to vú đàn ông, chảy sữa nhiều, rối lọan kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu sau mãn kinh; Tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn. * Ít gặp: Da: Ban đỏ, ngọai ban, mày đay; Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm natri huyết; Thần kinh: Chuột rút / co thắt cơ, dị cảm; Sinh dục tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh. Liên quan đến Furosemid: Tác dụng không mong muốn chủ yếu sảy ra khi điều trị liều cao (chiếm 95% trong số phản ứng có hại). Hay gặp nhất là mất cân bằng điện giải (5% người bệnh đã điều trị ), Điều này xảy ra chủ yếu ở người bệnh giảm chức năng gan và với người bệnh suy thận khi điều trị liều kéo dài. Một số trường hợp nhiễm cảm ánh sáng cũng đã được báo cáo. * Thường gặp: Tuần hòan: Giảm thể tích máu trong trường hợp liệu pháp điều trị liều cao. Hạ huyết áp thế đứng. Chuyển hóa: Giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, tăng acid uric huyết, nhiễm kiềm do clor huyết. * Ít gặp: Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, rối lọan tiêu hóa. * Hiếm gặp: Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt. Da: Ban da, viêm mạch, dị cảm. Chuyển hóa: Tăng glucose huyết, glucose niệu. Tai: Ù tai, giảm thính lực có hồi phục (ở liều cao). Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

* Liên quan đến Spironolacton: Sử dụng đồng thời Spironolacton với các chất ức chế enzym chuyển (ACE - 1); có thể dẫn tới "tăng kali huyết" nặng, đe dọa tính mạng, đặc biệt ở người suy thận. Tác dụng chống đông của coumarin, hay dẫn chất indandion hay heparin bị giảm khi dùng cùng với spironolacton. Các thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của Spironolacton. Sử dụng đồng thời lithi và Spironolacton có thể dẫn đến ngộ độc lithi, do giảm độ thanh thải. Sử dụng đồng thời với các thuốc chứa kali với Spironolacton làm tăng kali huyết. Nửa đời sinh học của digoxin và các glycosid tim có thể tăng khi dùng đồng thời với spironolacton. * Liên quan đến Furosemid: Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng furosemid phối hợp với các thuốc sau: Cephalothin, cephaloridin vì tăng độc tính cho thận; Muối lithi làm tăng nồng độ lithi / huyết, có thể gây độc. Nên tránh dùng nếu không theo dõi được lithi huyết chặt chẽ; Aminglycozid làm tăng độc tính cho tai và thận: Glycozid tim làm tăng độc tính do hạ K+ máu. Cầnt heo dõi kali huyết và điệm tâm đồ ; Thuốc chống viêm phi steroid làm giảm tác dụng lợi tiểu; Corticosteroid làm tăng thải K+; Các thuốc chữa đái tháo đường có nguy cơ gây tăng glucose huyết. Cần theo dõi và điều chỉnh liều; Thuốc giãn cơ không khử cực làm tăng tác dụng giãn cơ; Thuốc chống đông làm tăng tác dụng chống đông; Cisplatin làm tăng độc tính thính giác . Nên tránh; Các thuốc hạ huyết áp làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Nếu phối hợp cần điều chỉnh liều. Đặc biệt khi phối hợp với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, huyết áp có thể giảm nặng.

Thông tin về hoạt chất: Spironolactone

Thuốc này chứa hoạt chất Spironolactone. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Spironolactone

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook