Mekoquinin
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Số đăng ký
VD-29325-18
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Lượt xem
2,506
Thành phần
Quinin sulfat 250mg
Quy cách đóng gói
Hộp 10 vỉ x10 viên
Thông tin chi tiết về Mekoquinin
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 250mg |
Công dụng Mekoquinin
Điều trị sốt rét do P. falciparum và P. vivax, đặc biệt trong trường hợp đề kháng hoặc nghi ngờ đề kháng với Chloroquine hoặc các thuốc sốt rét nhóm amino– 4– quinoline khác.
Dược lực học
Quinine là alkaloid chiết xuất từ vỏ cây canh– ki– na – một thuốc kháng sốt rét 4– methanolquinoline – có tác dụng diệt nhanh thể phân liệt của Plasmodium falciparum, P. vivax, P. ovale, P. malariae; ít tác dụng lên thể thoa trùng và thể tiền hồng cầu. Thuốc có tác dụng diệt thể giao tử của P. vivax, P. malariae, không có tác dụng diệt thểgiao tử của P. falciparum. Do đó không dùng Quinine để phòng bệnh. Quinine độc hơn, tác dụng kém hơn Chloroquine trong phòng và điều trị sốt rét nhưng có giá trị đặc biệt để điều trị sốt rét nặng và sốt rét ác tính do P. falciparumkháng Cloroquine hoặc do các chủng đa kháng gây ra. Cơ chế tác dụng của Quinine trên ký sinh trùng sốt rét là ngăn cản tổng hợp acid nucleic hoặc giảm chức năng của thể tiểu giao tử.
Dược động học
– Quinine được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua đường dạ dày– ruột. Nồng độ tối đa trong máu đạt được sau khi uống khoảng 1– 3 giờ. Khoảng 70% gắn kết với protein huyết tương ở người khỏe mạnh và tăng đến 90% hoặc hơn ở người bệnh sốt rét. Quinine được phân bố rộng khắp cơ thể.
– Quinine chuyển hóa chủ yếu ở gan, thải trừ nhanh qua nước tiểu. Khoảng 5– 20% bài tiết dưới dạng không đổi. Tăng thải trừ khi nước tiểu acid. Thời gian bán hủy khoảng 11 giờ ở người khỏe mạnh nhưng có thể kéo dài ở người bệnh sốt rét. Quinine qua được nhau thai và tiết vào sữa mẹ. Một lượng nhỏ Quinine bài tiết qua mật và nước bọt.
Thông tin chi tiết về Mekoquinin
Chỉ định
Điều trị sốt rét do P. falciparum và P. vivax, đặc biệt trong trường hợp đề kháng hoặc nghi ngờ đề kháng với Chloroquine hoặc các thuốc sốt rét nhóm amino– 4– quinoline khác.
Dược lực học
Quinine là alkaloid chiết xuất từ vỏ cây canh– ki– na – một thuốc kháng sốt rét 4– methanolquinoline – có tác dụng diệt nhanh thể phân liệt của Plasmodium falciparum, P. vivax, P. ovale, P. malariae; ít tác dụng lên thể thoa trùng và thể tiền hồng cầu. Thuốc có tác dụng diệt thể giao tử của P. vivax, P. malariae, không có tác dụng diệt thểgiao tử của P. falciparum. Do đó không dùng Quinine để phòng bệnh. Quinine độc hơn, tác dụng kém hơn Chloroquine trong phòng và điều trị sốt rét nhưng có giá trị đặc biệt để điều trị sốt rét nặng và sốt rét ác tính do P. falciparumkháng Cloroquine hoặc do các chủng đa kháng gây ra. Cơ chế tác dụng của Quinine trên ký sinh trùng sốt rét là ngăn cản tổng hợp acid nucleic hoặc giảm chức năng của thể tiểu giao tử.
Dược động học
– Quinine được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua đường dạ dày– ruột. Nồng độ tối đa trong máu đạt được sau khi uống khoảng 1– 3 giờ. Khoảng 70% gắn kết với protein huyết tương ở người khỏe mạnh và tăng đến 90% hoặc hơn ở người bệnh sốt rét. Quinine được phân bố rộng khắp cơ thể.
– Quinine chuyển hóa chủ yếu ở gan, thải trừ nhanh qua nước tiểu. Khoảng 5– 20% bài tiết dưới dạng không đổi. Tăng thải trừ khi nước tiểu acid. Thời gian bán hủy khoảng 11 giờ ở người khỏe mạnh nhưng có thể kéo dài ở người bệnh sốt rét. Quinine qua được nhau thai và tiết vào sữa mẹ. Một lượng nhỏ Quinine bài tiết qua mật và nước bọt.
Chống chỉ định
– Mẫn cảm với Quinine hoặc Quinidine.
– Ù tai, viêm thần kinh thị giác, tiểu ra máu.
Liều lượng & Cách dùng
Đợt điều trị 7 ngày.
– Liều tính theo cân nặng: 30 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
– Liều tính theo lứa tuổi (nếu không có cân):
- Người lớn và trẻ em > 15 tuổi: 6 viên/ngày.
- Trẻ em từ 12– 15 tuổi: 5 viên/ngày.
- Trẻ em từ 5– < 12 tuổi: 3 viên/ngày.
chia 3 lần uống trong ngày.
– Điều chỉnh liều đối với người bệnh suy thận: giảm liều, tăng khoảng cách như sau:
Độ thanh thải creatinine (ml/phút) Khoảng cách liều
> 50 8 giờ (như liều thông thường)
10 – 50 8 – 12 giờ
< 10 24 giờ
QUÁ LIỀU:
– Các triệu chứng quá liều có thể xuất hiện sau khi dùng thuốc 1 giờ hoặc lâu hơn.
– Liều uống gây chết đối với người lớn khoảng 2– 8 g, với trẻ em khoảng 1 g.
– Các triệu chứng quá liều cấp tính gồm buồn nôn, nôn, ù tai, nhức đầu, chóng mặt, mờ mắt, mắt đỏ, giảm thị lực, có thể gây mù, sốt, lú lẫn, động kinh, ức chế hô hấp và suy tuần hoàn máu.
– Xử trí:
Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý duy trì huyết áp, hô hấp, chức năng thận và chữa loạn nhịp tim.
Hạn chế hấp thu: Uống than hoạt tính, liều 25 – 50 g (trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc), rửa dạ dày– ruột.
Tác dụng ngoài ý muốn
– Ít gặp: Ù tai, giảm thính lực tạm thời, nhức đầu, buồn nôn, nôn, mờ mắt hoặc rối loạn màu sắc, đau bụng, tiêu chảy, khó thở.
– Hiếm gặp: Sốt, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, ngoại ban, mày đay.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
– Các thuốc kháng acid chứa nhôm có thể làm chậm hấp thu Quinine qua đường tiêu hóa, vì vậy cần uống hai loại thuốc cách xa nhau.
– Cimetidine làm giảm thanh thải ở thận và tăng thời gian bán hủy của Quinine nên làm tăng nồng độ Quinine trong huyết tương.
– Rifampicin có thể làm tăng tốc độ thải trừ Quinine lên 6 lần, làm giảm nồng độ Quinine trong huyết tương.
– Các thuốc gây acid hóa nước tiểu có thể làm tăng thải trừ Quinine vào nước tiểu.
– Quinine làm tăng nồng độ Digoxin và các glycosid tim trong huyết tương.
– Quinine làm tăng tác dụng của Warfarin và các thuốc chống đông máu khác.
– Quinine làm tăng tác dụng của các thuốc phong bế thần kinh– cơ và đối kháng với các thuốc ức chế acetylcholinesterase (do Quinine tác dụng lên các điểm nối thần kinh– cơ);.
Thông tin về hoạt chất: Quinin
Thuốc này chứa hoạt chất Quinin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất QuininHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
4 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Mekoquinin
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Mekoquinin
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!