Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Bofit F - Viên nang mềm - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Bofit F - Ảnh 1
Thuốc Bofit F - Ảnh 2

Bofit F

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-28803-18
Dạng bào chế
Viên nang mềm
Lượt xem
15,827
Thành phần
Sắt fumarat (tương đương 53,25mg sắt nguyên tố) 162mg; Acid folic 0,75mg; Vitamin B12 7,5mcg
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Bofit F

Thành phần hoạt chất

3 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
-
-

Công dụng Bofit F

TÍNH CHẤT: 
Thuốc với thành phần hoạt chất chính là Sắt, Acid folic và Vitamin B12 là các chất đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo máu. Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C.

Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5 - 1 mg sắt nguyên tố hằng ngày. Hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng.

Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1 - 2 mg/ ngày ở phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt và có thể tăng tới 3 - 4 mg/ ngày ở phụ nữ mang thai.

Trẻ nhỏ và thiếu niên cũng có nhu cầu sắt tăng trong thời kỳ phát triển mạnh.

Acid folic và Vitamin B12 kết hợp với Sắt trong phòng ngừa và điều trị thiếu máu hồng cầu khổng lồ ở phụ nữ trong giai đoạn mang thai.

CHỈ ĐỊNH:

Phòng ngừa thiếu máu do thiếu Sắt ở phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em ở tuổi dậy thì, phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt.

Bổ sung Sắt, Acid folic và Vitamin B12 trong các trường hợp mất máu do phẫu thuật, chấn thương, nhiễm giun, người hiến máu.


Thông tin chi tiết về Bofit F

Chỉ định

TÍNH CHẤT: 
Thuốc với thành phần hoạt chất chính là Sắt, Acid folic và Vitamin B12 là các chất đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo máu. Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C.

Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5 - 1 mg sắt nguyên tố hằng ngày. Hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng.

Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1 - 2 mg/ ngày ở phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt và có thể tăng tới 3 - 4 mg/ ngày ở phụ nữ mang thai.

Trẻ nhỏ và thiếu niên cũng có nhu cầu sắt tăng trong thời kỳ phát triển mạnh.

Acid folic và Vitamin B12 kết hợp với Sắt trong phòng ngừa và điều trị thiếu máu hồng cầu khổng lồ ở phụ nữ trong giai đoạn mang thai.

CHỈ ĐỊNH:

Phòng ngừa thiếu máu do thiếu Sắt ở phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em ở tuổi dậy thì, phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt.

Bổ sung Sắt, Acid folic và Vitamin B12 trong các trường hợp mất máu do phẫu thuật, chấn thương, nhiễm giun, người hiến máu.


Chống chỉ định

Tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc. U ác tính hoặc nghi ngờ u ác tính. Cơ thể thừa sắt: bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu.

Liều lượng & Cách dùng

Nên uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ.

Uống thuốc với ít nhất nửa cốc nước. Không nhai viên thuốc trước khi uống.

Người lớn: 1 viên x 2 lần/ ngày.

Trẻ em: 1 viên x 1 lần/ ngày.

Phụ nữ có thai: 1 viên x 1 lần/ ngày từ khi phát hiện có thai.

Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Liều độc: dưới 30 mg Fe2+/ kg thể trọng có thể gây ngộ độc ở mức trung bình và trên 60 mg Fe2+/ kg thể trọng gây ngộ độc nghiêm trọng. Liều gây chết có thể là từ 80 - 250 mg Fe2+/ kg thể trọng. Liều gây chết thấp nhất ở trẻ em được thông báo là 650 mg Fe2+.

Triệu chứng: đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Có giai đoạn tưởng như đã bình phục không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6 - 24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiện trở lại với các bệnh đông máu và trụy tim mạch. Một số biểu hiện như: sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê.

Điều trị: trước tiên rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonat);. Sau đó bơm dung dịch deferoxamin. Nếu cần nâng cao huyết áp nên dùng dopamin. Thẩm phân nếu có suy thận. Điều chỉnh cân bằng acid base và điện giải, đồng thời bù nước.

Tác dụng ngoài ý muốn

Một số phản ứng phụ ở đường tiêu hóa như: đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi phối hợp với các thuốc: quinolon, penicillamine, tetracyclin, methyldopa, các hormon tuyến giáp, các thuốc kháng acid như: calci carbonat, natri carbonat, magnesi trisilicat.

Thông tin về hoạt chất: Sắt

Thuốc này chứa hoạt chất Sắt. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Sắt

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook