Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Metformin Stada 850 mg - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Metformin Stada 850 mg - Ảnh 1
Thuốc Metformin Stada 850 mg - Ảnh 2

Metformin Stada 850 mg

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-26565-17
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
13,394
Thành phần
Metformin hydroclorid 850mg
Quy cách đóng gói Hộp 4 vỉ x 15 viên, hộp 6 vỉ x 15 viên

Thông tin chi tiết về Metformin Stada 850 mg

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
850mg

Chỉ định

Điều trị đái tháo đường type 2 ở người lớn. Đơn trị hoặc kết hợp thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc với insulin, đặc biệt ở bệnh nhân thừa cân, khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục đơn thuần không thể kiểm soát nồng độ đường huyết thỏa đáng.

Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ có thai. Trạng thái dị hóa cấp tính, nhiễm khuẩn, chấn thương (phải được điều trị đái tháo đường bằng insulin);. Bệnh nhân giảm chức năng thận do bệnh thận, hoặc rối loạn chức năng thận (creatinine huyết thanh ≥ 1,5 mg/dl ở nam, hoặc ≥ 1,4 mg/dl ở nữ) hoặc có thể do bệnh lý khác. Bệnh nhân nhiễm acid chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, có hoặc không có hôn mê (kể cả nhiễm acid – ceton do đái tháo đường). Bệnh nhân có bệnh gan/tim mạch nặng, bệnh hô hấp nặng với giảm oxygen huyết; suy tim sung huyết, trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính; bệnh phổi thiếu oxygen mạn tính; nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết; mất bù chuyển hóa cấp tính; hoại thư, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng. Ngừng tạm thời metformin cho người bệnh chiếu chụp X quang có tiêm chất cản quang có iod.

Liều lượng - Cách dùng

-Bệnh nhân đang không dùng metformin: Khởi đầu 500 mg x 1 lần/ngày, nếu không gặp phản ứng có hại đường tiêu hóa và cần tăng liều, có thể thêm 500 mg sau mỗi  1 – 2 tuần, tối đa 2000 mg/ngày.

- Người lớn: Khởi đầu 1 viên 500 mg x 2 lần/ngày (vào bữa ăn sáng và tối); tăng thêm 1 viên 500 mg mỗi ngày, mỗi tuần tăng 1 lần, tới tối đa 5 viên/ngày.
- Trẻ em ≥ 10 tuổi và thanh thiếu niên: Khởi đầu 1 viên x 1 lần/ngày, sau 10 – 15 ngày, chỉnh liều dựa trên glucose huyết, tối đa 2 g/ngày, chia 2 – 3 liều.
- Người cao tuổi: Không nên điều trị tới liều tối đa.
- Suy thận: Không khuyến cáo khởi đầu điều trị (nếu eGFR = 30 – 45 ml/phút/1,73 m2), đánh giá nguy cơ/lợi ích khi tiếp tục điều trị (nếu eGFR < 45 ml/phút/1,73 m2), ngừng sử dụng (nếu eGFR < 30 ml/phút/1,73 m2)
- Biểu hiện rõ bệnh gan: Tránh dùng metformin.

Ngừng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang iod: ở bệnh nhân có eGFR = 30 – 60 ml/phút/1,73 m2; bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, nghiện rượu hoặc suy tim; bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod đường động mạch. Đánh giá eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định.

Tác dụng phụ

Thường gặp: chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng; ban, mày đay, cảm thụ với ánh sáng; giảm nồng độ vitamin B12.

Tương tác thuốc

Chất cản quang chứa iod, rượu và chế phẩm chứa cồn. Thận trọng kết hợp: Glucocorticoids, chẹn beta 2, ACEI, lợi tiểu.

Công dụng Metformin Stada 850 mg

Điều trị đái tháo đường type 2 ở người lớn. Đơn trị hoặc kết hợp thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc với insulin, đặc biệt ở bệnh nhân thừa cân, khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục đơn thuần không thể kiểm soát nồng độ đường huyết thỏa đáng.

Thông tin từ hoạt chất: Metformin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Metformin

Metformin hydrochloride thuộc nhóm biguanide. Tên hoá học là 1,1-dimethyl biguanide hydrochloride, là thuốc uống hạ đường huyết khác hẳn và hoàn toàn không có liên hệ với các sulfonylurea về cấu trúc hoá học hoặc phương thức tác dụng.
Metformin làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương khi đói và sau bữa ăn ở người bệnh đái tháo đường týp 2. Cơ chế tác dụng của metformin được giải thích như sau: ức chế tổng hợp glucose ở gan và giảm hấp thu glucose ở ruột, làm tăng sử dụng glucose ở tế bào, cải thiện liên kết của insulin với các thụ thể, kích thích phân hủy glucose theo đường kỵ khí. Glumeform 500 XR làm giảm sự tăng đường huyết ở người bị đái tháo đường, nhưng không gây tai biến hạ đường huyết (trừ trường hợp nhịn đói hoặc phối hợp với các thuốc hợp đồng tác dụng khác);. Thuốc cũng không có tác dụng hạ đường huyết ở người không bị đái tháo đường.
Ngoài tác dụng chống tăng đường huyết, metformin còn có ảnh hưởng có lợi lên thành phần các lipid máu ở những bệnh nhân bị đái tháo đường týp 2. Thuốc làm giảm nồng độ triglycerid, cholesterol toàn phần và LDL cholesterol. Hoạt động phân hủy fibrin tăng và sự kết tập tiểu cầu giảm được ghi nhận ở những bệnh nhân đái tháo đường sau khi điều trị với metformin.

Dược động học Metformin

Hấp thu và sinh khả dụng: Khi uống liều đơn Glumeform, Cmax đạt được sau 4 - 8 giờ (trung bình 7 giờ). Nồng độ đỉnh trong huyết tương thấp hơn khoảng 20% khi uống liều tương đương metformin phóng thích tức thời. Tuy nhiên mức độ hấp thu (đo bằng AUC) tương tự metformin phóng thích tức thời. Với liều dùng trong khoảng 500 - 2000 mg 1 lần/ ngày, ở trạng thái cân bằng, các thông số AUC và Cmax thu được có giá trị nhỏ hơn tỉ lệ giữa các liều dùng. Sự tăng mức độ hấp thu metformin phóng thích kéo dài ở liều 2000 mg 1 lần/ ngày tương tự với liều 1000 mg 2 lần/ ngày. Việc uống lặp lại liều Glumeform 500 XR không làm tích tụ nồng độ trong huyết tương. Sự thay đổi AUC và Cmax của metformin phóng thích kéo dài thì tương tự với dạng phóng thích tức thời. Thức ăn làm tăng mức độ hấp thu (AUC) metformin hơn 50% nhưng không ảnh hưởng đến Cmax và Tmax. Thức ăn giàu hay ít chất béo đều có tác động như nhau đến dược động học của Glumeform. Phân bố: Khác với các chất nhóm sulfonylurea, metformin liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Metformin phân chia vào hồng cầu. Nồng độ ở trạng thái cân bằng đạt được sau 24 - 48 giờ là < 1 µg/ ml. Chuyển hóa và thải trừ: Metformin được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu và không chuyển hóa qua gan hay bài tiết qua mật (không có chất chuyển hóa nào được tìm thấy ở người). Độ thanh thải của thận cao hơn khoảng 3,5 lần so với độ thanh thải creatinin, điều này chứng tỏ metformin được thải trừ chủ yếu qua ống thận. Khoảng 90% lượng thuốc hấp thu được bài tiết qua đường thận trong vòng 24 giờ đầu tiên, với thời gian bán thải xấp xỉ 6,2 giờ. Trong máu, thời gian bán thải xấp xỉ 17,6 giờ, điều này cho thấy rằng tế bào hồng cầu có thể là một ngăn phân bố thuốc.

Tác dụng Metformin

Metformin hạ mức đường huyết tăng cao ở bệnh nhân tiểu đường, nhưng không có tác dụng hạ đường huyết đáng chú ý ở người không mắc bệnh tiểu đường. Như ở nhiều loại thuốc, phương thức tác dụng cụ thể của metformin chưa được biết rõ. Ðã có một số lý thuyết giải thích về phương thức tác dụng, đó là: - Ức chế hấp thu glucose ở ruột. - Gia tăng sử dụng glucose ở tế bào. - Ức chế sự tân tạo glucose ở gan.

Chỉ định Metformin

Metformin hydrochloride là một biguanide hạ đuờng huyết dùng điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin khi không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần. Thuốc có thể được kê toa ở những bệnh nhân không còn đáp ứng với các sulfonylurea, thêm vào dẫn chất sulfonylurea đang sử dụng. Ở bệnh nhân béo phì thuốc có thể gây ra giảm cân có lợi, đôi khi tác dụng này là lý do căn bản của sự kết hợp insulin và metformin ở bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.

Liều dùng Metformin

Tiểu đường không phụ thuộc insulin: liều khởi đầu nên là 500mg mỗi ngày, nên uống sau bữa ăn nhằm giảm đến mức tối thiểu tác dụng ngoại ý trên dạ dày ruột. Nếu chưa kiểm soát được đường huyết, có thể tăng liều dần đến tối đa 5 viên 500mg hoặc 3 viên 850mg mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần.

Chống chỉ định Metformin

Bệnh nhân suy chức năng thận, gan và tuyến giáp, suy tim, phụ nữ có thai, suy hô hấp.

Tương tác Metformin

Sự tương tác đáng chú ý duy nhất là sự tương tác giữa metformin và rượu dùng ở liều lượng lớn làm tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic. Ngoài ra, nhằm phòng ngừa tai biến hạ đường huyết, phải ghi nhớ tăng dần liều metformin cũng như sulfonylurea ở bệnh nhân được điều trị kết hợp.

Tác dụng phụ Metformin

Tăng acid lactic gây toan máu, miệng có vị kim loại, buồn nôn. Rối loạn dạ dày ruột như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy xảy ra ở khoảng 10 đến 15% bệnh nhân. Rối loạn dạ dày ruột có thể giảm đáng kể nếu dùng metformin sau bữa ăn và tăng liều dần. Thiếu Vitamin B12 đã được ghi nhận nhưng rất hiếm sau khi sử dụng metformin trong thời gian dài do ảnh hưởng của thuốc trên sự hấp thu Vitamin B12 ở ruột non. Dùng kéo dài gây chán ăn, đắng miệng, sụt cân.

Thận trọng lúc dùng Metformin

Không nên dùng metformin ở bệnh nhân suy tim, mất nước, nghiện rượu cấp hoặc mãn hoặc bất kỳ tình trạng nào có thể dẫn đến nhiễm toan acid lactic. Không nên dùng metformin ở phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Bảo quản Metformin

Bảo quản trong bóng râm, tránh nóng ẩm.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook