Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Thập toàn đại bổ P/H - Hoàn mềm - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Thập toàn đại bổ P/H - Ảnh 1
Thuốc Thập toàn đại bổ P/H - Ảnh 2

Thập toàn đại bổ P/H

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-26493-17
Dạng bào chế
Hoàn mềm
Lượt xem
7,193
Thành phần
Bạch thược 0,7g; Bạch truật 1,0g;Cam thảo 0,3g;Đương quy 0,9g; Phục linh 0,7g;Quế nhục 0,1g; Thục địa 0,9g; Xuyên khung 0,3g; Cao đặc đảng sâm (tương đương với 1g đảng sâm) 0,3g; Cao đặc hoàng kỳ
Quy cách đóng gói Hộp 10 viên x 9g

Thông tin chi tiết về Thập toàn đại bổ P/H

Công dụng Thập toàn đại bổ P/H

Tác dụng: 

“Thập toàn đại bổ” là tên một bài thuốc được xây dựng hoàn chỉnh từ 2 bài thuốc bổ khí huyết nổi tiếng là “Tứ quân tử thang” và “Tứ vật thang” sau được gia thêm 2 vị thuốc: hoàng kỳ và nhục quế để tăng thêm khả năng ích khí ôn dương.

Bài thuốc có giá trị thực tiễn sâu sắc trong điều trị nhiều chứng bệnh thuộc thể hư nhược (suy nhược cơ thể mạn tính);. Căn nguyên sinh chứng bệnh này là do chính khí hư (suy giảm thể lực) và tạng phủ không điều hòa (rối loạn chức năng các cơ quan nội tạng bên trong cơ thể).

Thuốc được bào chế theo bài thuốc cổ phương “thập toàn đại bổ”, thuốc có tác dụng điều bổ khí huyết, ôn thông dương khí, tập chung tận gốc căn nguyên gây suy nhược cơ thể, giúp tăng cường sức khỏe, thể lực cho người bệnh.  

Điều bổ khí huyết, ôn thông dương khí.


Chỉ định :

Khí và huyết đều hư, sắc mặt trắng xanh, hơi thở ngắn, đánh trống ngực, chóng mặt, dễ ra mồ hôi, sức yếu, mệt mỏi, tay chân không ấm.

+ Người cao tuổi mới ốm dậy, sức khỏe suy kiệt.

Thông tin từ hoạt chất: Bạch thược

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Bạch thược

Bạch thược là cây thảo sống lâu năm, cao 50-80cm, lá mọc so le, chụm hai hay chụm ba, kép, với 9-12 phần phân chia, các đoạn không đều, hình trái xoan ngọn giáo, dài 8-12cm, rộng 2-4 cm mép nguyên, phía cuống hơi hồng. Hoa rất to mọc đơn độc, có mùi hoa Hồng, trên mỗi thân mang hoa có 1-7 hoa, rộng 10-12cm. Đài có 6 phiến, cánh hoa xếp trên một dãy hoặc hai dãy, màu hồng trước khi nở, rồi chuyển dần sang màu trắng tinh; bao phấn màu da cam. Quả gồm 3-5 lá noãn. Có nhiều thứ trồng khác nhau, có hoa có độ lớn, số lượng cánh hoa, màu sắc... khác nhau. Hoa nở vào tháng 5-6.
Cây thuốc Bạch thược
Phân bố: Cây được trồng nơi núi cao, khí hậu mát, mọc dưới những cây bụi hoặc cây to.
Bộ phận dùng: Củ Thược dược hoa trắng. Radix Paeoniae Alba, thường gọi là Bạch thược. Củ Thược dược hoa đỏ - Radix Paeoniae Rubra, thường gọi là Xích thược.
Thu hái, sơ chế:
Thu hoạch sau 4 năm, vào khoảng tháng 8-10. Đào lên, cắt bỏ thân rễ và rễ con, rửa sạch, ngâm nước 1-2 giờ, ủ 1-2 ngày đêm hoặc có thể đồ. Sau khi đồ, nắn lại cho thẳng rồi phơi hay sấy khô. Có thể bào hay thái mỏng sau khi đồ rồi sao qua. Có khi tẩm giấm rồi sao qua hay sao cháy cạnh, hoặc tẩm rượu sao qua.
Mô tả dược liệu:
Dược liệu Bạch thược là rễ hình trụ tròn, thẳng hoặc hơi uốn cong. Mặt ngoài hơi trắng hoặc hồng nhạt, nhẵn hoặc đôi khi có nếp nhăn dọc và vết tích của rễ nhỏ. Chất rắn chắc, nặng, khó bẻ gẫy. Mặt cắt phẳng màu trắng ngà hoặc hơi phớt hồng.
Tính vị: Vị chua, hơi đắng, tính mát.
Quy kinh: Vào kinh Tâm, Tỳ, Phế, Can.
Thành phần hóa học: Trong rễ có paeoniflorin, oxypaeoniflorin, albiflorin, benzoyl-paeoniflorin, oxypaeoniflorinone, paeonolide, paeonol... còn có tinh bột, tanin, calci oxalat, tinh dầu, chất béo, chất nhầy, acid benzoic.

Tác dụng Bạch thược

Bình can chỉ thống, dưỡng huyết điều kinh, liễm âm chỉ hãn, bổ huyết bình can, tiêu sưng viêm, làm mát dịu.

Chỉ định Bạch thược

- Dùng dạng sống chữa nhức đầu, chân tay đau nhức, trị tả lỵ, mồ hôi trộm, tiểu tiện khó, đái đường; giải nhiệt, chữa cảm mạo do chứng lo gây nên.
- Dạng sao tẩm chữa các bệnh về huyết, thông kinh nguyệt. Nếu sao cháy cạnh chữa băng huyết. Nếu sao vàng chữa đau bụng kinh, rong kinh…

Liều dùng Bạch thược

Liều dùng: Ngày dùng 6 -12g, dạng thuốc sắc.
Ðơn thuốc:
+ Chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng khi hành kinh, hoặc máu xấu ứ trệ sinh đau nhức: Bạch thược, Sinh địa mỗi vị 20g, Đương quy 10g,Xuyên khung 4g, Ngưu tất 20g sắc uống.
+ Chữa băng huyết, rong huyết, hành kinh không dứt hoặc ngừng rồi lại thấy: Bạch thược, Trắc bá diệp, sao sém đen, mỗi vị 12-20g sắc uống.
+ Chữa tiêu khát, đái đường: Bạch thược, cam thảo lượng bằng nhau tán bột, uống mỗi lần 4g, ngày uống 3 lần.

Chống chỉ định Bạch thược

Trúng hàn, đau bụng tiêu chảy, đầy bụng thì không nên dùng.

Bảo quản Bạch thược

Dược liệu chưa bào chế thì cần phải sấy Lưu huỳnh, khi đã bào chế rồi thì cần phải để nơi khô ráo, tránh ẩm.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook