Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Nerusyn 750

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-26160-17
Dạng bào chế
Thuốc bột pha tiêm
Lượt xem
8,318
Thành phần
Hỗn hợp Ampicilin natri và Sulbactam natri tương đương: Ampicilin 500mg; Sulbactam 250mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ.

Thông tin chi tiết về Nerusyn 750

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
500mg

Chỉ định

Nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra: 

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, dưới.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Nhiễm khuẩn phụ khoa.
Nhiễm khuẩn máu.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
Nhiễm khuẩn xương và khớp.
Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Chống chỉ định

Không dùng AUROPENNZ cho các bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn cảm với các kháng sinh nhóm Penicillin và Cephalosporin.

Liều lượng - Cách dùng

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc, liều thông thường dùng cho người lớn và trẻ em.

Phối hợp Ampicillin/Sulbactam có thể dùng tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp.

Người lớn: Liều thông thường:

Đường tiêm: lọ 3.0g/ lần cách nhau 6-8 giờ. Tổng liều Sulbactam không vượt quá 4g/ngày.

Đường tiêm tĩnh mạch: Tiêm tĩnh mạch chậm 5-10 phút, pha loãng với dung môi trong hộp thuốc.

Đường truyền tĩnh mạch: lọ 3.0g pha loãng với 100ml của các dung dịch truyền tĩnh mạch tương hợp như dung dịch Nacl 0,9%, dung dịch Nacl lactate, dung dịch Ringer lactate, dextrose 5%.

Người suy thận: Liều tối đa tính theo Ampicillin.

Hệ số thanh thải créatinine từ 10-30ml/phút: 1g, sau đó 500mg/12 giờ.
Hệ số thành thải créatinine < 10ml/phút: 1g, sau đó 250mg/12 giờ.
Trẻ em/ Trẻ còn bú: Liều thông thường: 300mg/kg/ngày. Chia đều nhiều liều mỗi 6 giờ.

Công dụng Nerusyn 750

Nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra: 

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, dưới.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Nhiễm khuẩn phụ khoa.
Nhiễm khuẩn máu.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
Nhiễm khuẩn xương và khớp.
Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Thông tin từ hoạt chất: Sulbactam

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Sulbactam

Sulbactam là kháng sinh nhóm beta - lactam có tác dụng ức chế Beta -lactamase.

Dược động học Sulbactam

Sulbactam hấp thu tốt qua đường tiêu hoá và đường tiêm. Thuốc khuyếch tán tốt vào các mô và dịch cơ thể. Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Tác dụng Sulbactam

Sulbactam là chất có cấu trúc tương tự beta lactam nhưng có hoạt tính kháng khuẩn rất yếu. vì vậy không dùng đơn độc trong lâm sàng. Khi gắn vào beta lactamase, sulbactam làm mất hoạt tính của enzym này nên bảo vệ các kháng sinh có cấu trúc beta latam khỏi bị phân huỷ. Chính vì thế sulbactam dùng phối hợp với nhóm penicillin để mở rộng phổ tác dụng của penicillin với các vi khuẩn tiết ra beta lactamse như vi khuẩn ruột, E.coli, tụ cầu, Branhamella, Klebsiella, Neisseria, Proteus, các vi khuẩn kỵ khí Bacteroides, Acinobacter.

Chỉ định Sulbactam

Sulbactam phối hợp duy nhất với ampicillin dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, niệu đạo, mô mềm, ổ bụng...gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm, nhất là các chủng sinh beta lactamase.

Liều dùng Sulbactam

Liều dùng cảu sulbactam được tính theo liều của ampicillin phối hợp với nó.

Chống chỉ định Sulbactam

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ Sulbactam

Thường gặp: rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy. Hiếm khi gặp buồn nôn, nôn, nóng rát vùng thượng vị, viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc. Dị ứng: nổi mẩn đỏ, ngứa.

Bảo quản Sulbactam

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng, để thuốc ở nhiệt độ từ 25 đến 30 độ C.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook