Glumeron 30 MR

Glumeron 30 MR
Dạng bào chế:Viên nén giải phóng có kiểm soát
Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 20 viên

Thành phần:

Gliclazid 30mg
SĐK:VD-25040-16
Nhà sản xuất: Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (týp 2) mà chế độ ăn kiêng đơn thuần không kiểm soát được đường huyết.
Gliclazid nên dùng cho người cao tuổi bị đái tháo đường.

Liều lượng - Cách dùng

Cách sử dụng thuốc Glumeron

Không được cắn, nhai, nghiền, bẻ viên vì thuốc được làm dưới dạng viên nén giải phóng có kiểm soát.
Xét nghiệm đường huyết trước khi xác định liều dùng Glumeron 30 MR
Liều dùng đầu tiên được khuyến cáo là 1 viên Glumeron 30 MR/ngày, kể cả bệnh nhân trên 65 tuổi.
Liều thường dùng: từ 1 đến 4 viên Glumeron 30 MR (liều tối đa  120 mg), uống 1 lần duy nhất vào bữa ăn sáng. Liều dùng phụ thuộc vào khả năng dung nạp thuốc và đáp ứng điều trị của bệnh nhân.
Điều chỉnh tăng liều mỗi lần tăng 30 mg (1 viên Glumeron 30 MR) và theo dõi ít nhất 1 tháng trước khi điều chỉnh lần tiếp theo. Trong trường hợp đường huyết không giảm sau 2 tuần sử dụng thuốc có thể tăng liều sau 2 tuần.

Lưu ý khi sử dụng

Nếu quên một lần không sử dụng thuốc thì nên duy trì uống liều tiếp theo như hướng dẫn. Không sử dụng thêm thuốc để bù lại liều đã quên để tránh quá liều.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ, nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Làm gì nếu bạn sử dụng Glumeron quá liều?

Dùng quá liều sẽ dẫn tới những dấu hiệu hạ đường huyết như vã mồ hôi, da tái xanh, tim đập nhanh

- Trường hợp nhẹ: điều trị hạ đường huyết nhẹ bằng cách uống ngay một cốc nước đường hoặc nước hoa quả có cho thêm 2 hoặc 3 thìa cà phê đường. 

- Trường hợp nặng có thể có biểu hiện lơ mơ thì phải dùng ngay dung dịch glucose 10% hoặc 30% tiêm tĩnh mạch và chuyển người bệnh đến bệnh viện.

Chống chỉ định:

● Bệnh nhân đái tháo đường týp 1
● Bệnh nhân hôn mê hay tiền hôn mê do đái tháo đường.
● Bệnh nhân suy gan nặng, suy thận nặng.
● Bệnh nhân quá mẫn cảm với sulfonamid và các thuốc nhóm sulfonylurê khác.
● Sử dụng Glumeron kết hợp với miconazol viên.
● Nhiễm khuẩn nặng hoặc chấn thương nặng, phẫu thuật lớn.
● Đái tháo đường ở trẻ em.
● Đái tháo đường biến chứng ở giai đoạn nhiễm ceton và nhiễm acid
● Phụ nữ mang thai.
● Người bệnh đái tháo đường phải trải qua phẫu thuật, sau chấn thương hoặc đang bị nhiễm trùng.
● Đái tháo đường đã vào giai đoạn tiền hôn mê hoặc hôn mê.

Tương tác thuốc:

Một số thuốc làm tăng tác dụng hạ đường huyết của gliclazid:
● Thuốc chống viêm không steroid (đặc biệt là aspirin)
● Sulfamid kháng khuẩn
● Coumarin
● Thuốc chống đông máu
● IMAO
● Thuốc chẹn beta
● Diazepam
● Tetracyclin,
● Perhexillin maleat
● Cloramphenicol
● Clofibrat
● Miconazol
● Uống rượu cũng có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của gliclazid
Một số thuốc làm giảm tác dụng hạ đường huyết của gliclazid như:
● Barbituric
● Corticosteroid
● Thuốc lợi tiểu thải muối
● Thuốc uống tránh thai

Tác dụng phụ:

- Tác dụng không mong muốn thường gặp:
đau đầu; rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, ợ hơi, chán ăn, tiêu chảy, miệng có vị kim loại, phát ban

- Tác dụng không mong muốn ít gặp:

giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu, phản ứng da, niêm mạc, thay đổi giá trị men gan, viêm gan, vàng da ứ mật, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, hồng ban, hội chứng Stevens-Johnson, viêm tróc da, nổi ban đỏ trên da.

- Tác dụng không mong muốn hiếm gặp:

trạng thái lơ mơ, vã mồ hôi, tăng tần số tim, da tái xanh, buồn nôn, đói cồn cào, hạ đường huyết nhẹ có thể do sử dụng quá liều.

Chú ý đề phòng:

● Trong khi dùng Glumeron duy trì chế độ ăn kiêng và tập luyện nhằm giúp thuốc phát huy đầy đủ tác dụng.
● Khi dùng phối hợp với các thuốc khác có tác dụng tăng hoặc giảm tác dụng hạ đường huyết, cần phải điều chỉnh liều của gliclazid cho thích hợp. Trong trường hợp suy thận, suy gan cần phải giảm liều.
● Hạ đường huyết có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân: suy dinh dưỡng, ăn uống thất thường, nhịn ăn hoặc thay đổi chế độ ăn uống; mất cân bằng giữa mức độ luyện tập thể dục và chế độ ăn; uống rượu, dùng liều gliclazid quá cao; rối loạn nội tiết (rối loạn chức năng tuyến giáp, tuyến yên hoặc vỏ thượng thận); suy gan nặng hoặc suy thận nặng.
● Bệnh nhân thiếu G6PD (glucose-6-phosphate dehydrogenase) có thể xuất hiện giảm nồng độ hemoglobin và phá hủy hồng cầu.
● Không sử dụng thuốc Glumeron cho phụ nữ có thai và cho con bú:
● Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây đau đầu.

Thông tin thành phần Gliclazide

Dược lực:
Gliclazide là một sulfamide hạ đường huyết, thuốc uống trị đái tháo đường.
Dược động học :
- Hấp thu: Sau khi uống, nồng độ trong huyết tương tăng từ từ cho đến sau 6 giờ thì đạt nồng độ bình nguyên từ giờ thứ 6 đến giờ thứ 12.
Ít có sự khác biệt giữa các cá thể.
Gliclazide được hấp thu hoàn toàn. Thức ăn không ảnh hưởng đến tốc độ cũng như nồng độ hấp thu.
Cho đến liều 120mg, giữa liều dùng và diện tích dưới đường cong (AUC) có quan hệ tuyến tính với nhau.
- Phân bố: Tỉ lệ gắn kết với protéine huyết tương vào khoảng 95%. Thể tích phân phối khoảng 30 lít.
- Chuyển hoá: Gliclazide được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết chủ yếu qua thận; chỉ dưới 1% được tìm thấy dưới dạng không đổi trong nước tiểu.
Không có một chất chuyển hóa có hoạt tính nào được tìm thấy trong máu.
- Thải trừ: Thời gian bán hủy của gliclazide từ 12 đến 20 giờ.
Ở người già, không ghi nhận có thay đổi lâm sàng nào đáng kể trên các thông số dược động.
Uống Gliclazide, từ 1 đến 4 viên, một lần mỗi ngày vào thời điểm ăn sáng, cho phép duy trì nồng độ hữu hiệu trong huyết tương của gliclazide trong 24 giờ
Tác dụng :
Phân tử gliclazide có dị vòng có chứa nitơ, giúp thuốc có những đặc điểm khác với các sulfonylurea khác.
Gliclazide làm giảm đường huyết bằng cách kích thích sự tiết insulin từ các tế bào bêta của đảo Langerhans
Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, gliclazide phục hồi đỉnh sớm tiết insulin, khi có hiện diện của glucose, và làm tăng tiết insulin ở pha thứ nhì.
Tăng đáng kể đáp ứng tiết insulin được quan sát sau một bữa ăn hay khi uống đường.
Bên cạnh hiệu quả trên chuyển hóa, gliclazide còn có các đặc tính huyết mạch độc lập:
Gliclazide làm giảm quá trình hình thành huyết khối theo hai cơ chế:
- Ức chế một phần sự kết tập và kết dính tiểu cầu lên thành mạch,
- Tác động lên hoạt tính tiêu giải fibrin ở thành mạch.
Chỉ định :
Ðái tháo đường týp 2 (không lệ thuộc insulin), phối hợp với chế độ ăn kiêng phù hợp, khi sự kiểm soát đường huyết không đạt được bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần.
Liều lượng - cách dùng:
Dùng cho người lớn.
Liều hàng ngày có thể dao động từ 1 đến 4 viên mỗi ngày, tương ứng với 30 đến 120mg gliclazide, uống một lần duy nhất. Nên uống thuốc trong bữa ăn sáng.
Không nên bẻ viên thuốc.
Nếu quên uống thuốc một ngày, không uống bù trong ngày hôm sau.
Cũng như với tất cả các thuốc hạ đường huyết khác, phải chỉnh liều theo đáp ứng chuyển hóa đối với từng bệnh nhân (đường huyết, HbA1c).
Liều khởi đầu:
Liều khởi đầu được khuyến cáo là 1 viên/ngày (30mg/ngày).
Nếu đường huyết được kiểm soát thỏa đáng, có thể dùng liều này trong điều trị duy trì.
Nếu đường huyết không được kiểm soát thỏa đáng, có thể tăng liều lên 2 viên (60mg), 3 viên (90mg) hay 4 viên (120mg), bằng cách tăng liều từng nấc, mỗi lần tăng liều cách nhau ít nhất một tháng, ngoại trừ ở những bệnh nhân có đường huyết không giảm sau 2 tuần điều trị. Trong trường hợp này, có thể đề nghị tăng liều ngay ở cuối tuần thứ hai điều trị.
Liều tối đa được khuyến cáo là 120mg/ngày.
Chuyển từ Diamicron 80mg sang Gliclazide 30mg:
1 viên Diamicron 80mg có hiệu quả tương đương với 1 viên Gliclazide 30mg, do đó có thể chuyển từ Diamicron 80mg sang dùng Gliclazide nhưng phải lưu ý đến tiến triển của đường huyết.
Chuyển từ một thuốc hạ đường huyết dạng uống khác sang Gliclazide:
Trong trường hợp này, nên lưu ý đến liều dùng và thời gian bán hủy của thuốc hạ đường huyết dùng trước đó.
Thông thường không có giai đoạn chuyển tiếp, nên bắt đầu Gliclazide ở liều 30mg, sau đó điều chỉnh tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân như đã nêu ở trên.
Nếu chuyển tiếp từ một sulfamide hạ đường huyết có thời gian bán hủy dài, có thể có một giai đoạn cửa sổ điều trị trong vài ngày nhằm tránh tác động hiệp đồng của hai thuốc, dẫn đến hạ đường huyết.
Khi chuyển từ thuốc khác sang Gliclazide, nên áp dụng như khi mới bắt đầu điều trị, có nghĩa là nên bắt đầu Gliclazide ở liều 30mg/ngày, sau đó tăng dần từng nấc liều, tùy theo đáp ứng chuyển hóa.
Bệnh nhân trên 65 tuổi: dùng liều tương tự như ở người trẻ tuổi.
Bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa: dùng liều tương tự như ở người không suy thận nhưng phải theo dõi chặt chẽ.
Các dữ liệu trên đã được chứng minh qua các thử nghiệm trên lâm sàng.
Ở những bệnh nhân có nguy cơ bị hạ đường huyết:
- Do dinh dưỡng kém hoặc suy dinh dưỡng,
- Do mắc các bệnh lý nội tiết nặng (suy thùy trước tuyến yên, suy tuyến giáp, suy thượng thận),
- Đang trong giai đoạn ngưng corticoide sau khi dùng kéo dài và/hoặc liều cao,
- Bệnh lý mạch máu nặng (bệnh lý mạch vành nặng, tổn thương động mạch cảnh nặng, bệnh lý mạch máu lan tỏa),
Trong những trường hợp này nên bắt đầu dùng Gliclazide ở liều tối thiểu 30mg/ngày.
Trẻ em: không có số liệu cũng như thực nghiệm trên lâm sàng.
Phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác:
Gliclazide có thể được dùng phối hợp với biguanide, các thuốc ức chế alpha-glucosidase hay insuline.
Ở những bệnh nhân không đủ kiểm soát bệnh với Gliclazide, có thể phối hợp với insuline nhưng phải theo dõi chặt chẽ.
Chống chỉ định :
Tuyệt đối:
- Quá mẫn cảm với gliclazide hay với các sulfonylurea khác hay với sulfonamide hay với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Ðái tháo đường týp 1, đặc biệt là đái tháo đường ở trẻ em, nhiễm toan, nhiễm ceton nặng, hôn mê hay tiền hôn mê do đái tháo đường.
- Suy thận nặng, suy gan nặng.
- Dùng chung với miconazole.
- Cho con bú.
Tương đối:
- Dùng chung với phenylbutazone, danazol và rượu.
Tác dụng phụ
Hạ đường huyết.
Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón. Có thể tránh bằng cách uống thuốc trong bữa ăn hoặc chia ra nhiều lần.
Một số tác dụng ngoại ý khác được ghi nhận:
- Nổi ban ngoài da, niêm mạc: ngứa, phát ban, nổi mề đay, hiếm khi có viêm da có bóng nước.
- Máu (rất hiếm): thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Tăng ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, viêm gan (hiếm). Ngưng thuốc nếu bị vàng da tắc mật.
Thông thường các triệu chứng này sẽ giảm khi ngưng thuốc.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

PRESULAN

SĐK:VNB-0352-02

Mellizid

SĐK:VN-6316-02

Dianorm-M

SĐK:VN-0947-06

Glimicron

SĐK:VN-9482-10

Gifizide

SĐK:VN-5101-10

Zade 40

SĐK:VN-9600-10

Zade 80

SĐK:VN-9601-10

Thuốc gốc

Metformin

Metformin hydrochloride

Dexamethasone

Dexamethasone

Liraglutide

Liraglutide

Corifollitropin alfa

Corifollitropin alfa

Semaglutide

Semaglutide

Norethisterone

Norethisteron

Ulipristal acetate

Ulipristal acetat

Progesterone

Progesterone

Levothyroxine

Levothyroxin natri

insulin NPH

insulin NPH

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn