Chưa có hình ảnh
Colistimed
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Colistimed
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| dưới dạng Colistimethat natri |
Chỉ định
Chỉ sử dụng khi không dùng được những thuốc khác trong các điều trị sau: Ðiều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, và phối hợp với các thuốc khác để khử nhiễm chọn lọc ở đường tiêu hóa cho người bệnh chăm sóc tăng cường (dùng theo đường uống). Nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm: Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, nhiễm khuẩn thận, nhiễm khuẩn đường niệu - sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm (dùng theo đường tiêm). Ðiều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (hít colistin natri sulfomethat), đặc biệt ở người bệnh bị xơ nang. Ðiều trị nhiễm khuẩn tai ngoài (dùng colistin sulfat và colistin natri sulfomethat để nhỏ vào tai).Chống chỉ định
Người bệnh dị ứng với polymyxin. Trẻ em dưới 2 tháng tuổi. Người bị bệnh nhược cơ. Người bệnh bị suy thận nặng, người bệnh đang dùng thuốc khác độc đối với thận. Người bệnh gây mê có dùng hydroxydion (Viadril).Liều lượng - Cách dùng
Tiêm (colistin natri sulfomethat): Tiêm bắp thịt, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch chậm (truyền trong khoảng 1 giờ; liều chia làm 3 lần một ngày): liều thường dùng là 6.000.000 đvqt (khoảng 200 mg colistin base) mỗi ngày, chia làm nhiều lần; cần giảm liều ở người bệnh suy thận. Cũng dùng liều tương tự như trên để điều trị nhiễm khuẩn hô hấp bằng cách cho người bệnh dùng thuốc hít. Ðiều chỉnh liều ở người bệnh suy thận cần căn cứ vào creatinin huyết hoặc hệ số thanh thải creatinin của người bệnh.Tác dụng phụ
Khoảng 20% người bệnh dùng polymyxin bị các tác dụng có hại cho thận. Ngoài tác dụng phụ hay gặp nhất là hoại tử ống thận còn gặp cả viêm thận kẽ. Dùng thuốc liều cao, kéo dài, suy thận là các yếu tố dễ gây nguy cơ có hại cho thận. Các tổn thương thận do polymyxin gây ra thường hồi phục được nhưng cũng có trường hợp vẫn nặng lên sau khi đã ngừng dùng thuốc. Thường gặp, ADR > 1/100 Phản ứng dị ứng: Sốt do thuốc. Cũng như các polymyxin khác, colistin kích ứng phế quản do có tác dụng gây giải phóng histamin. Phản ứng này có thể xảy ra rất nhanh và điều trị bằng thuốc gây giãn phế quản thì không có tác dụng. Hệ thần kinh (có tới 7% người bệnh có chức năng thận bình thường bị ảnh hưởng): Tê quanh môi, rối loạn vận mạch, hoa mắt. Tiết niệu: Suy thận hồi phục được. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Phản ứng dị ứng: Phát ban sần, tổn thương da. Hệ thần kinh: Mất điều hòa vận động, co giật, mất phương hướng, ngừng thở. Tại chỗ: Ðau tại chỗ tiêm. Hiếm gặp, ADR <1/1000 Suy thận ( khi dùng liều > 10.000.000 đvqt/ngày) có thể phục hồi sau khi ngừng colistin. Kích ứng màng não (tiêm thuốc vào ống tủy). Ðiếc, tổn thương ốc tai (khi nhỏ thuốc qua màng nhĩ bị thủng). Gây ức chế thần kinh - cơ. Hướng dẫn cách xử trí ADR Cần theo dõi người bệnh để phát hiện sớm các triệu chứng ngộ độc thuốc. Khi đó, cần ngừng ngay thuốc. Ðiều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Hỗ trợ hô hấp, điều chỉnh cân bằng điện giải nếu cần thiết ...Công dụng Colistimed
Thông tin từ hoạt chất: Colistin
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Colistin
Dược động học Colistin
Chỉ định Colistin
Liều dùng Colistin
Chống chỉ định Colistin
Tác dụng phụ Colistin
Thận trọng lúc dùng Colistin
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Colistimed
Colirex 1MIU
VD-21825-14
Colistin TZF
VN-19363-15
Colistimed
VD-24642-16
Colistimed
VD-24644-16
Colirex 3 MIU
VD-29376-18
Colistimed
VD-28603-17
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Colistimed
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!