Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Hamigel

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-23993-15
Dạng bào chế
Hỗn dịch uống
Lượt xem
13,428
Thành phần
Mỗi 10 ml chứa: Nhôm oxyd (dưới dạng Nhôm hydroxyd gel hỗn dịch 20%: 3058,83 mg) 400 mg; Magnesi hydroxyd (dưới dạng Magnesi hydroxyd hỗn dịch 30%: 2668 mg) 800,4 mg
Quy cách đóng gói Hộp 10 gói, 20 gói, 30 gói x 10 ml

Thông tin chi tiết về Hamigel

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
30%

Chỉ định

Làm dịu các triệu chứng trong rối loạn tiêu hóa liên quan tăng tiết acid dạ dày như khó tiêu, ợ chua, nóng bỏng vùng thượng vị.

Dùng cho các bệnh lý hoặc các tình trạng có sự hình thành và tích tụ hơi nhiều quá mức trong dạ dày-ruột (trướng bụng, đầy hơi, nuốt hơi, ăn không tiêu, hội chứng Roemheld);.
Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày-thực quản, tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng, viêm dạ dày, viêm thực quản.

Phòng và điều trị loét, chảy máu dạ dày, tá tràng do stress

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Rối loạn chuyển hóa porphyrin. Suy thận nặng Suy nhược cơ thể. Tiền sản giật. Nhiễm độc kiềm. Tăng magnesi huyết, giảm phosphat huyết. Đang thẩm tách máu. Loét ruột kết, viêm ruột thừa, tắc ruột, hẹp môn vị. Trẻ em < 6 tuổi

Liều lượng - Cách dùng

1 gói sau bữa ăn 1-3 giờ và 1 gói trước khi đi ngủ nếu cần, hoặc khi đau (không quá 4 gói/ngày).
Kháng acid: dùng tối đa không quá 2 tuần.
Loét dạ dày tá tràng: tiếp tục sử dụng ít nhất 4-6 tuần sau khi hết triệu chứng

Cách dùng:

Lắc kỹ gói thuốc trước khi dùng

Tác dụng phụ

Táo bón, tiêu chảy; liều cao gây tắc nghẽn ruột, giảm phosphat huyết; có thể gây tăng magnesi huyết, nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ ở những bệnh nhân suy thận mạn tính

Tương tác thuốc

Tương tác với nhiều thuốc khác do làm thay đổi pH dạ dày; làm giảm hấp thu tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol và biphosphonat; tăng hấp thu nhôm nếu dùng chung citrat hay acid ascorbic

Công dụng Hamigel

Làm dịu các triệu chứng trong rối loạn tiêu hóa liên quan tăng tiết acid dạ dày như khó tiêu, ợ chua, nóng bỏng vùng thượng vị.

Dùng cho các bệnh lý hoặc các tình trạng có sự hình thành và tích tụ hơi nhiều quá mức trong dạ dày-ruột (trướng bụng, đầy hơi, nuốt hơi, ăn không tiêu, hội chứng Roemheld);.
Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày-thực quản, tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng, viêm dạ dày, viêm thực quản.

Phòng và điều trị loét, chảy máu dạ dày, tá tràng do stress

Thông tin từ hoạt chất: Magnesium hydroxide

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Magnesium hydroxide

Là thuốc kháng acid, có tác dụng nhuận tràng.

Dược động học Magnesium hydroxide

Magnesium hydroxyd phản ứng với hydrocloric tạo thành magnesi clorid và nước. Khoảng 15 - 30% lượng magnesi clorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng magnesi hydroxyd nào chưa chuyển hoá thành magnesi clorid thì có thể được chuyển hoá ở ruột non và được hấp thu không đáng kể.

Tác dụng Magnesium hydroxide

magnesi hydroxyd tan trong acid dịch vị, giải phóng ra các anion có tác dụng trung hào acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Kết quả là pH dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chứng tăng acid. Thuốc cũng làm giảm độ acid trong thực quản và làm giảm tác dụng của men pepsin. Tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bệnh loét tiêu hoá. pH tối ưu của hoạt động pepsin là 1,5 - 2,5, do antacid làm tăng pH dạ dày lên trên 4, nên tác dụng phân giải protein của pepsin là thấp nhất. Thuốc còn có tác dụng nhuận tràng, nên thường được phối hợp với các nhôm antacid để giảm tác dụng gây táo bón của nhôm antacid.

Chỉ định Magnesium hydroxide

Thuốc được dùng bổ trợ cho các biện pháp khác để giảm đau do loét dạ dày tá tràng và để thúc đẩy liền loét. 
Thuốc cũng được dùng để giảm đầy bụng do tăng acid, ợ nóng, khó tiêuợ chua (trào ngược dạ dày thực quản);.

Liều dùng Magnesium hydroxide

Cách dùng: thuốc chốgn acid được dùgn theo đường uống, viên thuốc phải nhai kỹ trước khi nuốt. Đối với bệnh loét dạ dày tá tràng, liều thuốc thường cho theo kinh nghiệm và nhiều liều khác nhau đã được dùng. Ở người loét dạ dày hoặc tá tràng không có biến chứng, cho uống thuốc 1 - 3 giờ sau khi ăn và lúc đi ngủ. Một đợt dùgn thuốc trong khoảng từ 4 - 6 tuần hoặc tới khi vết loét liền. Ở người bệnh bị trào ngược dạ dày thực quản, ở người bệnh có chảy máu dạ dày hoặc loét do stress, thuốc được dùng mỗi giờ một lần. Với người bệnh chảy máu dạ dày, phải điều chỉnh liều antacid để duy trì được pH dạ dày bằng 3,5. Ở liều chống acid, thuốc chỉ có tác dụng tẩy nhẹ. Liều lượng: Magnesi hydroxyd để chống acid từ 300 - 600 mg cho 1 ngày, tác dụng tẩy nhẹ: 2 - 4 g.

Chống chỉ định Magnesium hydroxide

Suy chức năng thận nặng (nguy cơ tăng magnesi máu). các trường hợp mẫn cảm với các antacid chứa magnesi. Trẻ nhỏ (nguy cơ tăng magnesi huyết), đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc trẻ bị suy thận).

Tương tác Magnesium hydroxide

Thuốc làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu các thuốc khác, khi dùng phối hợp hoặc do làm thay đổi thời gian thuốc ở trong ống tiêu hoá, hoặc do có sự gắn kết với chúng. Giảm tác dụng của các tetracyclin, digoxin, indomethcin, hoặc các muối sắt vì sự hấp thu của những thuốc này bị giảm. Các thuốc bị tăng tác dụng: amphetamin, quinidin (do chúng bị giảm thải trừ).

Tác dụng phụ Magnesium hydroxide

Thường gặp: miệng đắng chát, ỉa chảy khi dùng quá liều. Ít gặp: nôn hoặc buồn nôn, cứng bụng.

Thận trọng lúc dùng Magnesium hydroxide

Các antacid chứa magnesi hydroxyd thường gây nhuận tràng nên hầu như không dùng một mình, khi dùng liều nhấưc lại sẽ gây ỉa chảy nên thường gây mất thăng bằng thể dịch và điện giải. Ở người bệnh suy thận nặngm đã gặp chứng tăng magnesi máu (gây hạ huyết áp, suy giảm tâm thần, hôn mê), vì vậy không được dùng các magnesi antacid cho người suy thận. Khi dùng các chế phẩm antacid chứa hơn 50 mEq magnesi mỗi ngày, cần được theo dõi rất cẩn thận về cân bằng điện giải, chức năng thận.

Bảo quản Magnesium hydroxide

Bảo quản trong lọ kín, ở nhiệt độ 20 - 35 độ C.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook