Chưa có hình ảnh
Sulfasalazine 500m
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Sulfasalazine 500m
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 500mg |
Chỉ định
Viêm loét đại tràng. Bệnh Corhn thể hoạt động.
Chống chỉ định
Trường hợp quá mẫn với sulfasalazin, sulfonamid hoặc salicylat. Loạn chuyển hoá porphyrin. Suy gan hoặc thận, tắc ruột hoặc tắc tiết niệu, tre em dưới 2 tuổi (vì thuốc có thể gây bệnh vàng da nhân);.
Liều lượng - Cách dùng
Viêm loét đại tràng:
Tác dụng phụ
Nói chung, ít gặp những tác dụng không mong muốn nặng gây ra bởi sulfasalazin, nhưng những phản ứng nhẹ thì xảy ra thường xuyên. Khoảng 75% các phản ứng có hại xảy ra trong vòng 3 tháng đầu điều trị, đặc biệt khi liều dùng vượt quá 4 g/ ngày, hoặc khi nồng độ sulfapyridin tronghuyết thanh cao hơn 50 mcg/ml. Những phản ứng như chán ăn, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hoá và đau đầu xảy ra ở 1/3 số người bệnh và liên quan đến liều sulfapyridin trong huyết thanh. Thường gặp: đau đầu, sốt, chán ăn, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, chứng đại hồng cầu, đau bụng, buồn nôn, đau thượng vi, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa, ban đỏ, tăng nhất thời transaminase, giảm tinh trùng có hồi phục. Ít gặp: mệt mỏi, mất bạch cầu hạt, trầm cảm, ù tai. Hiếm gặp: bệnh huyết thanh, phù mạch, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu nguyên đại hồng cầu, viêm tuỵ, lupus ban đỏ toàn thân, hoại tử biểu bì (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens – Johnson, viêm da tróc vảy, nhạy cảm ánh sáng, viêm gan, viêm phế nang xơ hoá, suy hô hấp, ho, đau khớp, bệnh thần kinh ngoại vi, viêm màng anõ vô khuẩn, hội chứng thận hư, protein niệu, tinh thể niệu, nhận thức về mùi vị thay đổi.
Tương tác thuốc
Sinh khả dụng của digoxin bị giảm khi dùng đồng thời với sulfasalazin. Sulfasalazin ức chế sự hấp thu, ngăn cản chuyển hoá cảu acid folic nên có thể dẫn đến giảm nồng độ acid folic trong huyết thanh. Khi điều trị với sulfasalazin cần bổ sung acid folic. Các thuốc chống đông, các thuốc chống co giật hoặc các thuốc uống chống đái tháo đường có thể bị đẩy ra khỏi vị trí gắn protein và hoặc chuyển hoá của các thuốc này có thể bị ức chế bởi các sulfonamid dẫn đến tăng hoặc kéo dài tác dụng hoặc độc tính. Cần phải điều chỉnh liều trong và sau khi điều trị bằng sulfasalazin. Dùng đồng thời với các thuốc gây tan máu có thể làm tăng khả năng gây độc của thuốc. Hiệu lực của methotrexat, phenylbutazon, sulfipyrazon có thể tăng lên khi dùng đồng thời với sulfonamid vì thuốc có thể bị đẩy ra khỏi vị trí liên kết với protein.
Công dụng Sulfasalazine 500m
Viêm loét đại tràng. Bệnh Corhn thể hoạt động.
Thông tin từ hoạt chất: Sulfasalazine
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Sulfasalazine
Dược động học Sulfasalazine
Tác dụng Sulfasalazine
Chỉ định Sulfasalazine
Liều dùng Sulfasalazine
Chống chỉ định Sulfasalazine
Tương tác Sulfasalazine
Tác dụng phụ Sulfasalazine
Thận trọng lúc dùng Sulfasalazine
Bảo quản Sulfasalazine
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
7 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Sulfasalazine 500m
Dicsep
VD-31127-18
NAFALAZIN
VD-32297-19
Meyer-Salazin 500
VD-33834-19
Thuốc Salazopyrine 500mg điều trị viêm loét đại tràng
Sibulight
VD-25246-16
Mysalazin
VN-7257-02
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Sulfasalazine 500m
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!