Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Klamentin 625 - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Klamentin 625 - Ảnh 1
Thuốc Klamentin 625 - Ảnh 2

Klamentin 625

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-22768-15
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
31,230
Thành phần
Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) 500 mg; Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat & avicel) 125 mg

Thông tin chi tiết về Klamentin 625

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
500 mg
125 mg

Chỉ định

Klamentin được chỉ định để điều trị ở người lớn và trẻ em trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau: 
Viêm xoang cấp tính (chẩn đoán đầy đủ).
Viêm tai giữa cấp tính.
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (chẩn đoán đầy đủ).
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
Viêm bàng quang.
Viêm bể thận. 
Nhiễm khuẩn da và mô mềm đặc biệt viêm mô tế bào, vết côn trùng cắn đốt, áp xe ổ răng. 
Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.

Chống chỉ định

Ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với beta - lactam, ví dụ các penicilin, cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Ở những bệnh nhân có tiền sử bị vàng da/ rối loạn chức năng gan liên quan đến amoxicilin/ acid clavulanic.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng được thể hiện theo cả thành phần hàm lượng amoxicilin/ acid clavulanic ngoại trừ khi được nêu rõ theo liều của từng thành phần riêng lẻ. Liều phụ thuộc vào các mầm bệnh dự kiến và khả năng nhạy cảm với các chất kháng khuẩn, mức độ nặng và vị trí của nhiễm khuẩn, tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân.

Việc sử dụng liều amoxicilin cao hơn và/ hoặc tỉ lệ khác của amoxicilin/ acid clavulanic cần được xem xét khi cần thiết.

Đối với người lớn và trẻ em >= 40 kg: Tổng liều hàng ngày là 1500 mg amoxicilin/ 375 mg acid clavulanic (theo khuyến cáo bên dưới).

Đối với trẻ em < 40 kg: Liều tối đa hàng ngày là 2400 mg amoxicilin/ 600 mg acid clavulanic (theo khuyến cáo bên dưới). Nếu cần phải dùng liều amoxicilin hàng ngày cao hơn, nên chọn một chế phẩm khác của Klamentin để tránh dùng acid clavulanic cao hàng ngày không cần thiết.

Thời gian điều trị nên được xác định tùy vào mức độ đáp ứng của bệnh nhân. Một số trường hợp nhiễm khuẩn (như viêm tủy xương) cần thời gian điều trị dài hơn. Điều trị không nên vượt quá 14 ngày mà không khám lại.

Nên nuốt cả viên và không được nhai. Nếu cần, có thể bẻ đôi viên thuốc rồi nuốt và không được nhai.

Liều thông thường

Người lớn và trẻ em >= 40 kg: Liều 500 mg/ 125 mg x 3 lần/ ngày.
Trẻ em < 40 kg: Từ 20 mg/ 5 mg/ kg/ ngày đến 60 mg/ 15 mg/ kg/ ngày, chia làm 3 lần. 
Trẻ em có thể dùng Klamentin dạng viên hoặc gói.
Trẻ em <= 6 tuổi hoặc cân nặng dưới 25 kg không nên dùng dạng viên vì không thể chia viên thuốc. 
Không có liều khuyến cáo dùng cho trẻ em < 2 tuổi.

Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều, dùng liều như người lớn.

Người suy thận: 

Điều chỉnh liều lượng dựa trên mức tối đa được đề nghị của amoxicilin. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 30 ml/ phút.

Người lớn và trẻ em >= 40 kg: 
Độ thanh thải creatinin từ 10 đến 30 ml/ phút: 500 mg/ 125 mg x 2 lần/ ngày.
Độ thanh thải creatinin < 10 ml/ phút: 500 mg/ 125 mg x 1 lần/ ngày.
Thẩm phân máu: 500 mg/ 125 mg mỗi 24 giờ, cộng với 500 mg/ 125 mg trong quá trình thẩm tách, sẽ được lặp lại khi ngừng lọc máu (vì nồng độ amoxicilin và clavulanic trong huyết thanh giảm)

Trẻ em < 40 kg: 

Độ thanh thải creatinin từ 10 đến 30 ml/ phút: 15 mg/ 3,75 mg/ kg x 2 lần/ ngày (Tối đa 500 mg/ 125 mg x 2 lần/ ngày).
Độ thanh thải creatinin < 10 ml/ phút: Liều duy nhất 15 mg/ 3,75 mg/ kg/ ngày (Tối đa 500 mg/ 125 mg).
Thẩm phân máu: 15 mg/ 3,75 mg/ kg x 1 lần/ ngày. Trước khi thẩm tách máu 15 mg/ 3,75 mg/ kg. Để phục hồi nồng độ thuốc tuần hoàn, nên dùng 15 mg/ 3,75 mg/ kg sau khi thẩm tách máu.

Người suy gan: 

Dùng liều thận trọng và định kỳ theo dõi chức năng gan. Không đủ dữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo.
Uống thuốc ngay trước bữa ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở đường tiêu hóa và tối ưu hóa việc hấp thu amoxicilin/ acid clavulanic.

Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm truyền và tiếp nối bằng đường uống.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Triệu chứng: 
Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. 
Đã quan sát thấy tinh thể amoxicilin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận. 
Co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân có chức năng thận bị suy yếu hoặc dùng liều cao.
Xử trí: 
Có thể điều trị triệu chứng biểu hiện trên đường tiêu hóa với lưu ý về cân bằng nước và điện giải. 
Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Lưu ý: Sử dụng trong vòng 30 ngày sau khi mở túi nhôm.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là tiêu chảy, buồn nôn và nôn.

Qui ước dưới đây được sử dụng để phân loại tần suất:
Rất phổ biến (≥ 1/ 10)
Phổ biến (≥ 1/ 100 đến < 1/ 10)
Không phổ biến (≥ 1/ 1000 đến < 1/ 100)
Hiếm (≥ 1/ 10000 đến < 1/ 1000)
Rất hiếm (< 1/ 10000)

Không biết (không thể ước lượng từ dữ liệu có sẵn)
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng.
Phổ biến: Nhiễm nấm candida trên da.
Không biết: Sinh trưởng quá mức của các sinh vật không nhạy cảm.

Rối loạn hệ máu và bạch huyết
Hiếm: Giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu.
Không biết: Mất bạch cầu hạt có hồi phục. Thiếu máu tan máu. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.

Rối loạn hệ miễn dịch
Không biết: Phù mạch thần kinh. Sốc phản vệ. Hội chứng giống bệnh huyết thanh. Viêm mạch quá mẫn.

Rối loạn hệ thần kinh
Không phổ biến: Chóng mặt. Đau đầu.
Không biết: Chứng tăng động có hồi phục. Co giật. Viêm màng não nước trong.

Rối loạn tiêu hóa
Rất phổ biến: Tiêu chảy. 
Phổ biến: Buồn nôn. Nôn
Không phổ biến: Khó tiêu.
Không biết: Viêm đại tràng do kháng sinh. Lưỡi lông đen.

Rối loạn gan mật
Không phổ biến: Tăng nhẹ AST và/ hoặc ALT.
Không biết: Viêm gan. Vàng da ứ mật. 
Rối loạn da và mô dưới da
Không phổ biến: Ban da. Ngứa. Mày đay.
Hiếm: Ban đỏ đa hình.
Không biết: Hội chứng Stevens-Johnson. Hoại tử thượng bì nhiễm độc. Viêm da bóng nước bong vẩy. Ngoại ban viêm mủ cấp tính toàn thân (AGEP).

Rối loạn thận và tiết niệu
Không biết: Viêm thận kẽ. Tinh thể niệu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxygen, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoặc cephalosporin nữa.
Viêm đại tràng giả mạc: Nếu nhẹ, ngừng thuốc. Nếu nặng (khả năng do Clostridium difficile), bù nước và điện giải, dùng kháng sinh chống Clostridium (metronidazol, vancomycin). 

Tương tác thuốc

Thuốc chống đông dạng uống: Thuốc chống đông đường uống và kháng sinh penicilin đã được sử dụng rộng rãi trong thực tế mà không báo cáo về sự tương tác. Tuy nhiên, trong các tài liệu, có những trường hợp tăng INR ở những bệnh nhân dùng acenocoumarol hoặc warfarin và đã chỉ định một đợt amoxicilin. Nếu cần sử dụng đồng thời, nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR với việc dùng hoặc ngưng dùng amoxicilin. Cần điều chỉnh liều thuốc chống đông dạng uống. Methotrexat: Làm tăng độc tính trên huyết học của methotrexat do bị kháng sinh nhóm penicilin ức chế bài tiết qua ống thận. Probenecid: Làm giảm sự bài tiết amoxicilin ở ống thận, do đó làm gia tăng nồng độ amoxicilin trong máu. Mycophenolate mofetil: Ở những bệnh nhân đang dùng mycophenolate mofetil, đã có báo cáo về sự giảm nồng độ trước liều của chất chuyển hóa có hoạt tính acid mycophenolic khoảng 50% sau khi bắt đầu dùng amoxicilin đường uống kết hợp acid clavulanic. Tuy nhiên, sự thay đổi nồng độ trước liều có thể không thể hiện chính xác những thay đổi về mức độ tiếp xúc tổng thể với acid mycophenolic. Không cần chỉnh liều mycophenolate mofetil khi chưa đủ bằng chứng về việc mất chức năng tạng ghép. Cần giám sát chặt chẽ về lâm sàng trong quá trình sử dụng thuốc này cùng với kháng sinh.

Công dụng Klamentin 625

Klamentin được chỉ định để điều trị ở người lớn và trẻ em trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau: 
Viêm xoang cấp tính (chẩn đoán đầy đủ).
Viêm tai giữa cấp tính.
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (chẩn đoán đầy đủ).
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
Viêm bàng quang.
Viêm bể thận. 
Nhiễm khuẩn da và mô mềm đặc biệt viêm mô tế bào, vết côn trùng cắn đốt, áp xe ổ răng. 
Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.

Thông tin từ hoạt chất: Amoxicilin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Amoxicilin

Amoxicilline là kháng sinh nhóm aminopenicillin, có phổ kháng khuẩn rộng.

Dược động học Amoxicilin

- Hấp thu:amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hoá so với ampicillin. - Phân bố: amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tuỷ, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng. Sau khi uống liều 250mg amoxicillin 1-2 giờ nồng độ amoxicillin trong máu đạt khoảng 4-5mcg/ml, khi uống 500mg thì nồng độ amoxicillin đạt từ 8-10mcg/ml. - Thải trừ: khoảng 60% liều uống amoxicillin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6-8 giờ. Thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 1 giờ, kéo dài ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Ở người suy thận, thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 7-20 giờ.

Tác dụng Amoxicilin

Amoxicillin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn gram âm. Tương tự như các penicillin khác, amoxicillin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. Amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các vi khuẩn gram âm và gram dương như: liên cầu, tụ cầu không tạo penicillinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N.gonorrheae, E.coli, và proteus mirabilis. Amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicillinase, đặc biệt là các tụ cầu kháng methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobarter.

Chỉ định Amoxicilin

Ðiều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí sau: 
- Ðường hô hấp trên (bao gồm cả Tai Mũi Họng); như: viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa
- Ðường hô hấp dưới, như đợt cấp của viêm phế quản mãn, viêm phổi thùy và viêm phổi phế quản; 
- Ðường tiêu hóa: như sốt thương hàn; 
- Ðường niệu dục: như viêm thận-bể thận, lậu, sảy thai nhiễm khuẩn hay nhiễm khuẩn sản khoa. Các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc nên được điều trị khởi đầu theo đường tiêm với liều cao và, nếu có thể, kết hợp với một kháng sinh khác. 
- Dự phòng viêm nội tâm mạc: Amoxicillin có thể được sử dụng để ngăn ngừa du khuẩn huyết có thể phát triển viêm nội tâm mạc. Tham khảo thông tin kê toa đầy đủ về các vi khuẩn nhạy cảm.

Liều dùng Amoxicilin

Tùy theo đường sử dụng, tuổi tác, thể trọng và tình trạng chức năng thận của bệnh nhân, cũng như mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn và tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.
Người lớn và trẻ em trên 40kg: Tổng liều hàng ngày là 750mg đến 3g, chia làm nhiều lần; 
Trẻ em dưới 40kg: 20-50mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần. 
Nên dùng dạng Amoxicillin Hỗn Dịch Nhỏ Giọt Trẻ Em cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Chống chỉ định Amoxicilin

Tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc họ beta-lactam (các penicilline, cephalosporin).

Tương tác Amoxicilin

- Probenecid làm giảm sự bài tiết amoxycillin ở ống thận. Sử dụng thuốc này đồng thời với amoxycillin có thể làm gia tăng và kéo dài nồng độ amoxycillin trong máu. - Hấp thu amoxicillin không ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn. - Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicillin. - Khi dùng allopurinol cùng với amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicillin. - Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin.

Tác dụng phụ Amoxicilin

Tác dụng ngoại ý của thuốc không thường xảy ra hoặc hiếm gặp và hầu hết là nhẹ và tạm thời. - Phản ứng quá mẫn: Nổi ban da, ngứa ngáy, mề đay; ban đỏ đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson ; hoại tử da nhiễm độc và viêm da bóng nước và tróc vảy và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP). Nếu xảy ra một trong những rối loạn kể trên thì không nên tiếp tục điều trị. Phù thần kinh mạch (phù Quincke), phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn; viêm thận kẽ. - Phản ứng trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy; bệnh nấm candida ruột; viêm kết tràng khi sử dụng kháng sinh (bao gồm viêm kết tràng giả mạc và viêm kết tràng xuất huyết). - Ảnh hưởng trên gan: Cũng như các kháng sinh thuộc họ beta-lactam khác, có thể có viêm gan và vàng da ứ mật. - Ảnh hưởng trên thận: Tinh thể niệu. - Ảnh hưởng về huyết học: Giảm bạch cầu thoáng qua, giảm tiểu cầu thoáng qua và thiếu máu huyết tán; kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothombin. Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương: Tăng động, chóng mặt và co giật. Chứng co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân bị suy thận hay những người dùng thuốc với liều cao.

Thận trọng lúc dùng Amoxicilin

Các phản ứng quá mẫn trầm trọng và đôi khi có thể dẫn đến tử vong (phản vệ) đã được báo cáo xảy ra trên bệnh nhân dùng các kháng sinh beta-lactam. Nếu xuất hiện phản ứng dị ứng, nên ngưng dùng Amoxicilline và áp dụng trị liệu thay thế thích hợp. Ðã có xuất hiện ban đỏ (đa dạng) đi kèm với sốt nổi hạch (tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn) ở những bệnh nhân dùng amoxycilline. Nên tránh sử dụng Amoxicilline nếu nghi ngờ có tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn. Ðã có báo cáo về hiện tượng kéo dài thời gian prothrombin dù hiếm gặp ở bệnh nhân dùng Amoxicilline. Nên theo dõi chặt chẽ khi sử dụng đồng thời với các thuốc chống đông máu. Khi dùng liều cao phải duy trì thỏa đáng lượng nước thu nhận vào và đào thải ra ngoài theo đường tiểu. Nên điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận (xem thông tin kê toa đầy đủ). Amoxicillin có thể làm giảm hiệu lực của các thuốc tránh thai loại uống. LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ Cũng như đối với tất cả các thuốc, nên tránh dùng trong thai kỳ trừ phi có ý kiến của bác sĩ cho là cần thiết. Có thể dùng Amoxicillin trong thời kỳ nuôi con bú.

Bảo quản Amoxicilin

Bảo quản viên nén, viên nang, bột pha hỗn dịch uống trong lọ nút kín, nhiệt độ 15-30 độ C. Dung dịch thuốc tiêm phải được dùng ngay sau khi pha.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook