Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Testosterone

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-22393-15
Dạng bào chế
Viên nang mềm
Lượt xem
2,215
Thành phần
Testosteron undecanoat 40mg

Thông tin chi tiết về Testosterone

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
40mg

Công dụng Testosterone

Ở nam: liệu pháp bổ sung testosterone cho các rối loạn suy sinh dục nam nguyên phát hoặc thứ phát như: - Sau khi cắt tinh hoàn. - Nhược tuyến sinh dục. - Nhược tuyến yên. - Bất lực do nguyên nhân nội tiết. - Vài trường hợp vô sinh do rối loạn sự sinh tinh trùng. - Triệu chứng tắt dục nam như giảm ham muốn tình dục và giảm cảm giác sung mãn nói chung và tình trạng sung sức. - Ngoài ra có thể được chỉ định trong bệnh loãng xương do thiếu hụt androgen.

Thông tin chi tiết về Testosterone

Chỉ định

Liệu pháp thay thế để điều trị chứng giảm năng tuyến sinh dục ở nam giới do suy giảm testosterone, được xác nhận qua các triệu chứng lâm sàng và sinh học.

Chống chỉ định

Các hormon nam bị chống chỉ định: - Trong trường hợp carcinom (ung thư biểu mô); ở vú hoặc ung thư tiền liệt tuyến, nghi ngờ hoặc đã xác định. - Trường hợp nhạy cảm đối với testosterone hoặc với bất cứ thành phần nào của gel. Testosterone không được chỉ định dùng cho phụ nữ và chưa được thử nghiệm lâm sàng trên phụ nữ. Ở phụ nữ mang thai, Testosterone có thể tác dụng có hại trên bào thai là gây nam hóa.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn và bệnh nhân lớn tuổi: Liều dùng là 5g gel (tương ứng 50 mg testosterone) thoa một lần/ngày, gần như là vào cùng một thời điểm, tốt nhất là vào buổi sáng. Liều hàng ngày sẽ do bác sĩ điều chỉnh, tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân về mặt lâm sàng và sinh học, nhưng không vượt quá 10g gel mỗi ngày. Bệnh nhân phải tự thoa gel trên phần da sạch, khô và lành mạnh ở vùng vai, cánh tay và/hoặc bụng. Sau khi mở gói, lấy toàn bộ thuốc trong gói ra và bôi ngay trên da. Sau khi thoa gel, để khô vài phút trước khi mặc quần áo. Cần rửa tay với xà phòng và nước sau khi sử dụng gel. Không được thoa gel trên bộ phận sinh dục. Nồng độ testosterone trong huyết tương đạt được trạng thái ổn định khoảng từ ngày thứ 2. Ðể điều chỉnh liều testosterone, cần phải đo nồng độ testosterone trong máu trước khi dùng thuốc và kể từ ngày thứ 3 sau khi bắt đầu dùng thuốc. Có thể giảm liều nếu nồng độ testosterone trong huyết tương cao. Nếu nồng độ thấp, có thể tăng liều dùng nhưng không vượt quá 10g gel mỗi ngày. Trẻ em: Testosterone không được chỉ định ở trẻ em và chưa được thử nghiệm lâm sàng ở các em trai dưới 18 tuổi.

Tác dụng ngoài ý muốn

Ở liều được khuyến cáo là 5g gel mỗi ngày, tác dụng ngoại ý thường được ghi nhận nhất là các phản ứng da (10%): phản ứng xảy ra tại vị trí được thoa Testosterone, ban đỏ, nổi mụn, da khô. Các tác dụng ngoại ý khác được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với Testosterone gồm có: nhức đầu, hói đầu, chứng vú to ở đàn ông, đau vú, rối loạn tiền liệt tuyến, tiêu chảy, chóng mặt, suy nhược, cao huyết áp, rối loạn tính khí, thay đổi các xét nghiệm sinh học (tăng hồng cầu...), giảm khoái cảm, tăng cảm giác, dị cảm. Các tác dụng ngoại ý khác được ghi nhận qua các điều trị bằng testosterone uống hoặc tiêm gồm có: thay đổi tiền liệt tuyến và phát triển ung thư tiền liệt tuyến cận lâm sàng, ngứa, giãn động mạch, buồn nôn, vàng da ứ mật, thay đổi các xét nghiệm chức năng gan; và thay đổi điện giải (ứ natri, kali, calci, phosphat vô cơ và nước), giảm tinh dịch, cương đau dương vật (cương thường xuyên hoặc kéo dài) trong trường hợp điều trị với liều cao và kéo dài. Vì thuốc có chứa cồn nên bôi trên da thường xuyên có thể gây kích ứng và khô da.

Tương tác thuốc

Cần thận trọng đối với các phối hợp sau đây: - Các thuốc chống đông máu bằng đường uống: Thay đổi hoạt tính của thuốc chống đông máu (thay đổi sự tổng hợp các yếu tố đông máu ở gan, và ức chế cạnh tranh việc gắn kết với protein huyết tương với khuynh hướng tăng tác dụng của thuốc chống đông bằng đường uống): kiểm tra tỷ lệ prothrombin và theo dõi INR thường xuyên hơn. Cần điều chỉnh liều thuốc chống đông máu bằng đường uống cho phù hợp trong quá trình điều trị bằng Testosterone và 8 ngày sau khi ngưng Testosterone. Tương tác với các xét nghiệm: Các nội tiết tố nam có thể làm giảm tỷ lệ globulin gắn với thyroxin gây sụt giảm nồng độ T4 huyết tương và tăng sự hấp thu trên nhựa của T3 và T4. Tuy nhiên, nồng độ hormon giáp trạng tự do không thay đổi và không có biểu hiện lâm sàng nào của suy tuyến giáp.

Bảo quản

Thuốc độc bảng B. Bảo quản nhiệt đọ phòng 15-30 độ C, tránh ánh sáng.

Thông tin về hoạt chất: Testosterone

Thuốc này chứa hoạt chất Testosterone. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Testosterone

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook