Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Coxerin - Viên nang cứng - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Coxerin - Ảnh 1
Thuốc Coxerin - Ảnh 2

Coxerin

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-15713-12
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Lượt xem
5,965
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Coxerin

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
250mg

Chỉ định

Tubenarine được chỉ định trong điều trị bệnh lao phổi và ngoài phổi hoạt động (bao gồm cả bệnh thận); gây ra bởi các chủng vi sinh vật nhạy cảm với thuốc này và khi điều trị với thuốc cơ bản (streptomycin, isoniazid, rifampicin, ethambutol)  không  có kết quả tốt. Giống như tất cả các thuốc kháng lao khác, nên dùng kết hợp Tubenarine với các thuốc hiệu quả khác, không điều trị đơn độc.

Tubenarine có thể có hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính gây ra bởi các chủng nhạy cảm của vi khuẩn gram dương và gram âm, đặc biệt là Enterobacter sp. Và Escherichia coli. Sử dụng Tubenarine Tubenarine trong các bệnh nhiễm khuẩn cần được xem xét khi điều trị thông thường đã không thành công và khi các sinh vật đã được chứng minh là nhạy cảm với thuốc.

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng cho bệnh nhân có bất cứ điều nào sau đây : Quá mẫn cảm với Cycloserine. Bệnh động kinh, trầm cảm, lo âu nhiều, hoặc rối loạn tâm thần. Suy thận nặng. Dùng đồng thời quá nhiều rượu.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: Liều khởi đầu cho người lớn thông thường là 250mg mỗi lần, hai lần mỗi ngày, cách nhau 12 giờ trong hai tuần đầu. Sau đó có thể điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng của bệnh nhân. Liều duy trì khuyên dùng là 10mg – 15mg/kg/ngày, chia đều 2 lần. Không nên vượt quá liều 1 g mỗi ngày.

 

Trẻ em: Liều khởi đầu thông thường là 10mg/kg/ngày, chia 2 lần, Sau đó điều chỉnh theo nồng độ trong máu đạt được và đáp ứng điều trị.

Người cao tuổi: dùng giống như liều cho người lớn, nhưng giảm liều lượng nếu chức năng thận bị suy giảm.

Bệnh nhân suy thận:

Độ thanh thải creatin dưới 50ml/phút: không nên dùng cycloserine do tăng nguy cơ ngộ độc thần kinh.
Độ thanh thải creatin trên 50ml/phút: nên dùng liều 10mg/kg/ngày, chia 2 lần.

Quá liều

Có thể xảy ra ngộ độc cấp tính khi dùng hơn 1g. Ngộ độc mạn tính liên quan đến liều có thể xảy ra khi dùng hơn 500 mg mỗi ngày.

Các dấu hiệu và triệu chứng: Độc tính thường ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương. Các ảnh  hưởng có thể bao gồm nhức đầu, chóng mặt, lú lẫn, ngủ gà, dễ bị kích thích, dị cảm và rối loạn tâm thầ. Với liều lớn hơn, có thể xảy ra liệt nhẹ, co giật và hôn mê. Rượu làm tăng nguy cơ co giật.

Điều trị: Điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ. Than hoạt tính có thể có hiệu quả hơn trong việc làm giảm sự hấp thụ  so với nôn hoặc rửa dạ dày. Có thể điều trị hoặc phòng ngừa độc tính với thần kinh bằng cách dùng 200-300mg pyridoxine mỗi ngày. Chạy thận thẩm tách máu loại bỏ được  Cycloserine khỏi tuần hoàn, nhưng chỉ nên dùng khi ngộ độc đe dọa tính mạng.

Tác dụng phụ

Hầu hết các dụng phụ xảy ra trong quá trình điều trị với cycloserine liên quan đến hệ thần kinh hoặc là những biểu hiên quá mẫn với thuốc. Đã gặp các tác dụng phụ sau: các biểu hiện về hệ thần kinh, xuất hiện liên quan đến liều lượng thuốc cao, tức là nhiều hơn 500mg mỗi ngày, có thể là co giật, buồn ngủ, lơ mơ, nhức đầu, run, chóng mặt, lú lẫn và mất phương hướng với mất trí nhớ, rối loạn tâm thần. Các tác dụng bất lợi khác bao gồm dị ứng, phát ban, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ và aminotransferase huyết thanh tăng cao, đặc biệt là ở những bệnh nhân có bệnh gan từ trước. Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc. Tương tác thuốc Dùng đồng thời ethionamide là tăng tác dụng phụ gây độc thần kinh. Rượu và cycloserine là không tương thích, đặc biệt là khi dùng thuốc liều cao. Rượu làm tăng khả năng và nguy cơ của các cơn động kinh. Bệnh nhân đang dùng Cycloserine và isoniazid cần được theo dõi các dấu hiệu của nhiễm độc hệ thần kinh trung ương, như chóng mặt và buồn ngủ, do các thuốc này có độc tính phối hợp trên hệ thần kinh trung ương.

Công dụng Coxerin

Tubenarine được chỉ định trong điều trị bệnh lao phổi và ngoài phổi hoạt động (bao gồm cả bệnh thận); gây ra bởi các chủng vi sinh vật nhạy cảm với thuốc này và khi điều trị với thuốc cơ bản (streptomycin, isoniazid, rifampicin, ethambutol)  không  có kết quả tốt. Giống như tất cả các thuốc kháng lao khác, nên dùng kết hợp Tubenarine với các thuốc hiệu quả khác, không điều trị đơn độc.

Tubenarine có thể có hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính gây ra bởi các chủng nhạy cảm của vi khuẩn gram dương và gram âm, đặc biệt là Enterobacter sp. Và Escherichia coli. Sử dụng Tubenarine Tubenarine trong các bệnh nhiễm khuẩn cần được xem xét khi điều trị thông thường đã không thành công và khi các sinh vật đã được chứng minh là nhạy cảm với thuốc.

Thông tin từ hoạt chất: Cycloserine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Cycloserine

Cycloserine là thuốc kháng sinh.

Dược động học Cycloserine

Hiện nay (5/2000);, theo Chương trình Chống lao Việt Nam, cycloserin chưa được sử dụng ở Việt Nam vì các thuốc chống lao hàng đầu còn hiệu quả. Sau khi uống, 70% đến 90% cycloserin được hấp thu nhanh chóng. Nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 3 – 4 giờ khi uống liều 250mg và có nồng độ từ 20 – 30 microgam/ml khi uống lặp lại liều cách nhau 12 giờ. Chỉ một lượng nhỏ thuốc được tìm thấy sau 12 giờ. Cycloserin phân bố vào hầu hết các dịch trong cơ thể và trong tế bào. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy, ở phần lớn người bệnh, xấp xỉ nồng độ thuốc trong máu. Khoảng 50% lượng thuốc hấp thu được thải trừ vào nước tiểu ở dạng không đổi trong 12 giờ đầu, trong đó 65% lượng thuốc thải trừ được tái hấp thu ở dạng có hoạt tính sau khoảng hơn 72 giờ. Thuốc rất ít được chuyển hóa. Cycloserin có thể bị tích lũy đến nồng độ độc ở người bệnh suy thận; có thể loại thuốc ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu. Cycloserin dễ qua nhau thai vào màng ối và vào sữa mẹ. Thuốc không gắn với protein huyết tương.

Tác dụng Cycloserine

Cycloserin là kháng sinh tách ra từ streptomyces orchidaceus hoặc streptomyces garyphalus và cũng được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp hóa học. Thuốc có cấu trúc giống acid amin D – alanin, vì thế cycloserin ức chế các phản ứng trong đó D – alanin tham gia tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Trong môi trường không có D – alanin, cycloserin ức chế sự phát triển các chủng Enterococcus, escherichia coli, staphylococcus aureus, nocardia, và chlamydia in vitro. Cycloserin có tác dụng kìm khuẩn hay diệt khuẩn tùy theo nồng độ của thuốc tại vị trí tổn thương và tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh. Ở nồng độ 5 đến 30 microgam/ml cycloserin ức chế sự phát triển mycobacterium tuberculosis in vitro. Không có sự kháng chéo giữa cycloserin với các thuốc chữa lao khác. Người ta đã thấy có hiện tượng kháng thuốc tự nhiên và mắc phải đối với cycloserin của chủng Mycobac terium tuberculosis trong phòng thí nghiệm và trên lâm sàng. Các chủng Mycobacterium turbeculosis lúc đầu nhạy cảm với thuốc, kháng thuốc rất nhanh khi sử dụng đơn độc cycloserin trong điều trị. Kết hợp cycloserin với các thuốc chống lao khác, có thể giảm và phòng tránh được sự kháng thuốc. Cycloserin khi phối hợp với các thuốc hàng đầu chống lao khác (streptomycin, isoniazid, rifampicin, ethambutol, pyrazynamid) đã có tác dụng trong điều trị lao kháng thuốc. Vì tình hình kháng thuốc đang lan rộng trên thế giới nên cần phải dùng hạn chế cycloserin, chỉ dành cycloserin để điều trị những người bệnh đã mắc lao kháng thuốc.

Chỉ định Cycloserine

Bệnh lao kháng thuốc (dùng kết hợp với các thuốc chống lao khác).

Liều dùng Cycloserine

Dùng theo đường uống, kết hợp với các thuốc chống lao khác để điều trị lao. Người lớn: bắt đầu 250mg/lần, 12 giờ một lần, trong 2 tuần đầu sau đó thận trọng tăng liều, nếu cần, theo nồng độ thuốc trong máu đến khi có đáp ứng, cho đến tối đa 500mg mỗi 12 giờ (liều hàng ngày cao nhất 15 – 20mg/kg). Trẻ em: bắt đầu 10mg/kg thể trọng một ngày và điều chỉnh liều theo nồng độ thuốc trong máu và đáp ứng của thuốc. Chú ý: phải theo dõi nồng độ thuốc trong máu, đặc biệt đối với người suy thận hoặc khi dùng liều vượt quá 500mg/ngày hoặc có dấu hiệu ngộ độc. Nồng độ thuốc trong máu không được vượt quá 30 microgam/ml. Người bệnh suy thận (độ thanh thải creatinin < 50ml/phút (0,83ml/giây)) không nên sử dụng cycloserin do tăng nguy cơ ngộ độc thần kinh.

Chống chỉ định Cycloserine

Quá mẫn với cycloserin, động kinh, trầm cảm, lo âu nặng, loạn tâm thần, suy thận nặng, nghiện rượu.

Tương tác Cycloserine

Cycloserin làm tăng tác dụng của rượu và phenytoin. Tác dụng không mong muốn của cycloserin đối với hệ thần kinh trung ương tăng lên khi dùng phối hợp với isoniazid và ethionamid. Cycloserin có tính đối kháng với pyridoxin và làm tăng thải trừ pyridoxin ở thận; nhu cầu về pyridoxin có thể tăng ở người bệnh dùng cycloserin.

Tác dụng phụ Cycloserine

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất thuốc hệ thần kinh trung ương, thường xuất hiện nhiều vào 2 tuần đầu tiên trị và mất đi khi ngừng thuốc. Các biểu hiện thường thấy là ngủ gà, đau đầu, run rẩy, loạn vận ngôn, chóng mặt, lú lẫn, hốt hoảng, kích thích, trạng thái tâm thần, có ý định tự tử, hoang tưởng, phản ứng giảm trương lực, co giật cơ, rung giật cổ chân, tăng phản xạ, loạn thị, liệt nhẹ, cơn co cứng giật rung hoặc vắng ý thức. Dùng liều cao cycloserin hoặc uống rượu trong khi điều trị sẽ làm tăng nguy cơ co giật. Rất hiếm gặp viêm gan. Thường gặp: Thần kinh trung ương: đau đầu, hoa mắt, lo âu, chóng mặt, ngủ gà, run rẩy, co giật, trầm cảm. Ít gặp: Thần kinh trung ương: thay đổi tâm thần, thay đổi nhân cách, kích thích, hung dữ. Hiếm gặp: Da: ban đỏ. Máu: thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu nguyên hồng cầu nhiễm sắt. Chuyển hóa: giảm hấp thu calci, magnesi; giảm tổng hợp protein. Tác dụng khác: thiếu vitamin B12, thiếu acid folic, loạn nhịp tim.

Thận trọng lúc dùng Cycloserine

Cần lưu ý khi người bệnh dùng quá 500mg cycloserin/ngày. Cần điều chỉnh liều sao cho nồng độ thuốc trong máu luôn dưới 30 microgam/ml, ngộ độc cycloserin liên quan chặt chẽ tới nồng độ thuốc quá nhiều trong máu (trên 30 microgam/ml). Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng khi thật cần thiết. Thời kỳ cho con bú: Do tiềm năng tác dụng không mong muốn của cycloserin ở trẻ đang bú mẹ, vì vậy nên cho trẻ ngừng bú khi người mẹ cần thiết phải dùng cycloserin.

Bảo quản Cycloserine

Bảo quản nang cycloserin trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 40 độ C, tốt nhất ở 15 – 30 độ C. Cycloserin bền vững trong môi trường kiềm nhưng bị phân hủy nhanh trong môi trường trung tính hoặc acid. Bảo quản nang cycloserin trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook